Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 21/7/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn giảm mạnh ở cả hai chiều mua - bán so với phiên sáng qua, giao dịch dao động từ 141,5 - 146,9 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 21/7/2026: Vàng miếng SJC và vàng nhẫn đồng loạt giảm |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 143 - 146 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 142,5 - 146 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm mạnh 600.000 đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch ở mức 142,4 - 146,9 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch mua – bán ở mức 4,5 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 143 - 146 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 143 - 146 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giảm 200.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 142,4 - 146,4 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 142 - 146 triệu đồng/lượng, giảm 1,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 141,5 - 145 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 142,4 - 146,4 triệu đồng/lượng, giảm 200.000 đồng/lượng (mua vào - bán ra). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 21/07/2026 14:55 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 140,200 ▼800K | 145,200 ▲200K |
| Hà Nội - PNJ | 140,200 ▼800K | 145,200 ▲200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 140,200 ▼800K | 145,200 ▲200K |
| Miền Tây - PNJ | 140,200 ▼800K | 145,200 ▲200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 140,200 ▼800K | 145,200 ▲200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 140,200 ▼800K | 145,200 ▲200K |
| 1. AJC - Cập nhật: 21/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,340 ▲40K | 14,640 ▲40K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,340 ▲40K | 14,640 ▲40K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,340 ▲40K | 14,640 ▲40K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,250 ▲50K | 14,600 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,250 ▲50K | 14,600 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,250 ▲50K | 14,600 ▲50K |
| NL 99.99 | 13,000 ▲120K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,900 ▲70K | |
| Trang sức 99.9 | 13,790 ▲50K | 14,490 ▲50K |
| Trang sức 99.99 | 13,800 ▲50K | 14,500 ▲50K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1291K | 1,464 ▲1318K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,434 ▲1291K | 14,642 ▲40K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,434 ▲1291K | 14,643 ▲40K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,419 ▲4K | 1,454 ▲1309K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,419 ▲4K | 1,455 ▲4K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,389 ▲4K | 1,434 ▲1291K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 13,498 ▼121086K | 14,198 ▼127386K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 97,911 ▲300K | 107,711 ▲300K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 87,872 ▲86996K | 97,672 ▲96698K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 77,833 ▲244K | 87,633 ▲244K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 73,961 ▲234K | 83,761 ▲234K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,154 ▲167K | 59,954 ▲167K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1291K | 1,464 ▲1318K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1291K | 1,464 ▲1318K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1291K | 1,464 ▲1318K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1291K | 1,464 ▲1318K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1291K | 1,464 ▲1318K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1291K | 1,464 ▲1318K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1291K | 1,464 ▲1318K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1291K | 1,464 ▲1318K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1291K | 1,464 ▲1318K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1291K | 1,464 ▲1318K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1291K | 1,464 ▲1318K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Căng thẳng địa chính trị Mỹ - Iran cùng lực lượng Houthi tại Trung Đông bất ngờ leo thang đỉnh điểm đã châm ngòi cho đà tăng bứt phá của giá dầu Brent, kéo theo lo ngại lạm phát quay trở lại. Dù vàng vốn là vịnh tránh bão quen thuộc, thị trường lại chịu tác động ngược khi lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm nhích 0,4% và USD Index tăng 0,2%, trực tiếp sức ép đè nặng lên kim loại quý.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Theo Kitco, đến 8h30 ngày 21/7 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới nhích nhẹ lên mức 4.022,7 USD/ounce, tăng nhẹ 15,8 USD/ounce (tương đương 0,39%); trong khi giá giao tháng 8 giảm 0,2%, xuống 4.008,1 USD/ounce.
Bối cảnh năng lượng tăng giá khiến giới đầu tư lo ngại số liệu lạm phát hạ nhiệt trước đó chưa đủ thuyết phục Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) dừng thắt chặt. Cùng với quan điểm cứng rắn từ Chủ tịch Fed Cleveland Beth Hammack, công cụ CME FedWatch ghi nhận xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 12 đã vọt từ 73% tuần trước lên 83%. Dù lãi suất cao làm giảm sức hấp dẫn của vàng, chuyên gia David Meger (High Ridge Futures) nhận định Fed có thể ưu tiên thu hẹp bảng cân đối kế toán trước. Khi thị trường nhận diện rõ lộ trình này, đồng USD sẽ chịu áp lực và mở ra dư địa hồi phục cho giá vàng.