| Giá vàng hôm nay 16/7: Vàng SJC lùi về 148,2 triệu đồng/lượng Giá vàng hôm nay 17/7/2026: Vàng SJC giảm nửa triệu đồng/lượng Giá vàng hôm nay 18/7/2026: Giá vàng trong nước giảm sâu |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 19/7/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn đi ngang ở cả hai chiều mua - bán, giao dịch dao động từ 142,6 - 147,5 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 19/7/2026: Giá vàng không có điều chỉnh mới |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 144,5 - 147,5 triệu đồng/lượng, ổn đinh chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC đ ingang, giao dịch ở mức 142,6 - 147,5 triệu đồng/lượng (mua - bán),. Chênh lệch giữa hai chiều ở mức 4,9 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý ổn định ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 144 - 147,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 144,5 - 147,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 144,5 - 147,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 142,6 - 146,6 triệu đồng/lượng, không đổi chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 142,6 - 146,6 triệu đồng/lượng, không biến động chiều mua vào và bán ra so. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 tại Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội đi ngang ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 143,3 - 147,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Tại Công ty Phú Quý, giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 giao dịch quanh mức 143 - 146,5 triệu đồng/lượng, không đổi ở cả chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 18/07/2026 12:26 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 142,500 | 146,500 |
| Hà Nội - PNJ | 142,500 | 146,500 |
| Đà Nẵng - PNJ | 142,500 | 146,500 |
| Miền Tây - PNJ | 142,500 | 146,500 |
| Tây Nguyên - PNJ | 142,500 | 146,500 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 142,500 | 146,500 |
| 1. AJC - Cập nhật: 19/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,450 | 14,750 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,450 | 14,750 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,450 | 14,750 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,340 | 14,690 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,340 | 14,690 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,340 | 14,690 |
| NL 99.99 | 13,000 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,950 | |
| Trang sức 99.9 | 13,880 | 14,580 |
| Trang sức 99.99 | 13,890 | 14,590 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,445 | 14,752 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,445 | 14,753 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 143 | 1,465 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 143 | 1,466 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 140 | 1,445 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 136,069 | 143,069 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 98,736 | 108,536 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 8,862 | 9,842 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 78,504 | 88,304 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 74,602 | 84,402 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,613 | 60,413 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 | 1,475 |
Giá vàng thế giới hôm nay
Thị trường vàng thế giới đang trải qua những rung lắc dữ dội trước lốc xoáy địa chính trị. Giá vàng giao ngay chốt phiên tuần tại thị trường Mỹ vào rạng sáng hôm qua (giờ Việt Nam) bật tăng mạnh 42,1 USD/ounce (tương đương 1,06%), giao dịch sát ngưỡng 4.017,3 USD/ounce.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Theo Kitco News, kim loại quý này thực chất vừa khép lại một tuần suy giảm và trầy trật giữ mốc hỗ trợ tâm lý 4.000 USD/ounce.
Bức tranh kinh tế đang bị chia rẽ bởi hai lực đẩy trái ngược, một mặt, áp lực lạm phát hạ nhiệt với dữ liệu CPI tháng 6 giảm mạnh đã thắp lại hy vọng nới lỏng tiền tệ. Mặt khác, ngòi nổ xung đột quân sự leo thang tại Trung Đông (đặc biệt là Iran) đã lập tức đẩy giá dầu quay xe, vượt ngưỡng 80 USD/thùng. Cú sốc năng lượng này nguy cơ kích hoạt làn sóng lạm phát thứ hai, buộc Fed phải duy trì lãi suất cao kỷ lục.
Dù đã điều chỉnh giảm gần 30% so với đỉnh lịch sử tháng 1/2026, các chuyên gia từ EverBank, GivTrade và Britannia Global Markets nhận định vàng vẫn tổn thương trong ngắn hạn bởi đồng USD mạnh và lợi suất trái phiếu cao. Vận mệnh của vàng hiện đang trói chặt vào giá dầu. Tuy nhiên, đây đơn thuần là nhịp điều chỉnh kỹ thuật; xu hướng tăng dài hạn của vàng vẫn được bảo toàn khi bất ổn địa chính trị toàn cầu chưa có dấu hiệu hạ nhiệt.