| Giá vàng hôm nay 14/7: Vàng SJC giảm sâu, rời xa mốc 150 triệu đồng/lượng Giá vàng hôm nay 15/7: Vàng SJC tăng sốc 1 triệu đồng/lượng Giá vàng hôm nay 16/7: Vàng SJC lùi về 148,2 triệu đồng/lượng |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 17/7/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn giảm 300.000 – 500.000 đồng/lượng so với phiên sáng qua, giao dịch dao động từ 144 - 148,2 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 17/7/2026: Vàng SJC giảm nửa triệu đồng/lượng |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 145,2 - 148,2 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 144 - 148,2 triệu đồng/lượng, tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm mạnh 300.000 đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch giữa 2 chiều mua – bán ở mức 4,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra, giao dịch quanh mức 144,7 - 148,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 145,5 - 148,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 145,5 - 148,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, tại Bảo Tín Mạnh Hải giá vàng nhẫn tròn ép vỉ giao dịch quanh mức 143,5 - 147,5 triệu đồng/lượng, ổn định chiều mua vào và chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 143,5 - 147,5 triệu đồng/lượng, ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 143,5 - 147,5 triệu đồng/lượng, ổn định chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giảm 200.000 đồng/lượng (mua vào và bán ra), giao dịch quanh mức 143,5 - 147 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 17/07/2026 08:39 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 141,500 ▼2000K | 145,500 ▼1500K |
| Hà Nội - PNJ | 141,500 ▼2000K | 145,500 ▼1500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 141,500 ▼2000K | 145,500 ▼1500K |
| Miền Tây - PNJ | 141,500 ▼2000K | 145,500 ▼1500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 141,500 ▼2000K | 145,500 ▼1500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 141,500 ▼2000K | 145,500 ▼1500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 17/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,360 ▼160K | 14,660 ▼160K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,360 ▼160K | 14,660 ▼160K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,360 ▼160K | 14,660 ▼160K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,250 ▼120K | 14,600 ▼120K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,250 ▼120K | 14,600 ▼120K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,250 ▼120K | 14,600 ▼120K |
| NL 99.99 | 13,000 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,950 | |
| Trang sức 99.9 | 13,790 ▼120K | 14,490 ▼120K |
| Trang sức 99.99 | 13,800 ▼120K | 14,500 ▼120K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,436 ▼16K | 14,662 ▼160K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,436 ▼16K | 14,663 ▼160K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,421 ▼16K | 1,456 ▼16K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,421 ▼16K | 1,457 ▼16K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,391 ▼21K | 1,436 ▼16K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 135,178 ▼1584K | 142,178 ▼1584K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 98,061 ▼1200K | 107,861 ▼1200K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 88,008 ▼1088K | 97,808 ▼1088K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 77,955 ▼976K | 87,755 ▼976K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 74,077 ▲66576K | 83,877 ▲75396K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,237 ▼667K | 60,037 ▼667K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,436 ▼16K | 1,466 ▼16K |
Giá vàng thế giới hôm nay
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Giá vàng thế giới đang chịu sức ép khi thị trường tài chính tập trung vào diễn biến giá dầu, đồng USD và khả năng điều chỉnh chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Theo Kitco, đến 8h30 ngày 17/7 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tăng nhẹ 14,20 USD/ounce, tương đương 0,36%, lên 3.989,4 USD/ounce, trong khi vàng kỳ hạn tháng 8 giảm 0,26%, xuống 3.981,4 USD.
Động lực chính chi phối thị trường hiện nay đến từ căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông. Giá dầu tiếp tục neo quanh vùng cao nhất trong một tháng sau thông tin Iran yêu cầu lực lượng Houthi tại Yemen chuẩn bị khả năng phong tỏa tuyến vận chuyển dầu qua Biển Đỏ nếu Mỹ tấn công các cơ sở năng lượng của nước này. Rủi ro gián đoạn nguồn cung khiến giá năng lượng tăng, làm dấy lên lo ngại lạm phát và giảm sức hấp dẫn của vàng - tài sản không tạo lợi suất.
Ông Bart Melek, Giám đốc chiến lược hàng hóa toàn cầu của TD Securities, nhận định giá dầu Brent duy trì ở mức cao đang thúc đẩy kỳ vọng lợi suất trái phiếu Mỹ tăng và Fed có thể nâng lãi suất trong tháng 9, qua đó gây áp lực lên vàng.
Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường hiện đánh giá 53% khả năng Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 9. Trong khi đó, lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm tiếp tục đi lên, còn chỉ số USD Index tăng 0,2%, khiến vàng trở nên kém hấp dẫn hơn với nhà đầu tư quốc tế.