![]() |
| Dự báo giá vàng 15/7: Giá vàng nhẫn, vàng miếng giảm sâu |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 14/7/2026, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh trong ngày 14/7 khi hầu hết doanh nghiệp lớn đồng loạt điều chỉnh giá xuống thêm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải được niêm yết ở mức 144,1 - 147,1 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm trước.
Mi Hồng tiếp tục dẫn đầu về giá thu mua với 145,7 triệu đồng/lượng và bán ra 147,2 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Minh Châu có giá mua thấp nhất, chỉ 142,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán tại các doanh nghiệp dao động từ 2,5 - 5 triệu đồng/lượng, phản ánh tâm lý thận trọng của thị trường.
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá cũng đồng loạt đi xuống. Vàng nhẫn SJC được giao dịch ở mức 143,5 - 147 triệu đồng/lượng; Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết 144,5 - 147,5 triệu đồng/lượng; DOJI ở mức 143 - 146,5 triệu đồng/lượng; PNJ giao dịch 143,5 - 146,2 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng giữ mức mua vào cao nhất 145,7 triệu đồng/lượng và bán ra 147,2 triệu đồng/lượng.
| 1. PNJ - Cập nhật: 14/07/2026 14:51 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 143,500 ▲300K | 147,000 ▲100K |
| Hà Nội - PNJ | 143,500 ▲300K | 147,000 ▲100K |
| Đà Nẵng - PNJ | 143,500 ▲300K | 147,000 ▲100K |
| Miền Tây - PNJ | 143,500 ▲300K | 147,000 ▲100K |
| Tây Nguyên - PNJ | 143,500 ▲300K | 147,000 ▲100K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 143,500 ▲300K | 147,000 ▲100K |
| 2. AJC - Cập nhật: 14/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,450 ▼90K | 14,750 ▼90K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,450 ▼90K | 14,750 ▼90K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,450 ▼90K | 14,750 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,320 ▼30K | 14,670 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,320 ▼30K | 14,670 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,320 ▼30K | 14,670 ▼30K |
| NL 99.90 | 12,900 ▼50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,950 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,860 ▼30K | 14,560 ▼30K |
| Trang sức 99.99 | 13,870 ▼30K | 14,570 ▼30K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 ▼9K | 1,475 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,445 ▼9K | 14,752 ▼90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,445 ▼9K | 14,753 ▼90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,435 ▼9K | 147 ▼1332K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,435 ▼9K | 1,471 ▲1323K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 141 ▼1278K | 145 ▼1314K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 136,564 ▼891K | 143,564 ▼891K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,111 ▼675K | 108,911 ▼675K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 8,896 ▼80676K | 9,876 ▼89496K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 78,809 ▼549K | 88,609 ▼549K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 74,893 ▼525K | 84,693 ▼525K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,821 ▼375K | 60,621 ▼375K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 ▼9K | 1,475 ▼9K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 ▼9K | 1,475 ▼9K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 ▼9K | 1,475 ▼9K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 ▼9K | 1,475 ▼9K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 ▼9K | 1,475 ▼9K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 ▼9K | 1,475 ▼9K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 ▼9K | 1,475 ▼9K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 ▼9K | 1,475 ▼9K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 ▼9K | 1,475 ▼9K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 ▼9K | 1,475 ▼9K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,445 ▼9K | 1,475 ▼9K |
Giá vàng thế giới hôm nay 14/7/2026 tiếp tục lao dốc khi lần đầu tiên trong nhiều ngày rơi xuống dưới mốc tâm lý 4.000 USD/ounce. Lúc 4h00 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay chỉ còn 3.996,8 USD/ounce, giảm 122,6 USD, tương đương gần 3% so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.460 đồng/USD, mỗi lượng vàng thế giới tương đương khoảng 127,5 triệu đồng (chưa bao gồm thuế, phí), thấp hơn giá vàng miếng SJC trong nước khoảng 20,9 triệu đồng/lượng.
Đây là phiên giảm thứ hai liên tiếp, đồng thời đưa giá vàng xuống mức thấp nhất kể từ đầu tháng 7. Theo các chuyên gia, nguyên nhân chính đến từ việc giá dầu tăng mạnh sau căng thẳng mới giữa Mỹ và Iran, làm gia tăng lo ngại lạm phát và củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt. Công cụ FedWatch của CME Group hiện cho thấy thị trường dự báo tới 75% khả năng Fed nâng lãi suất trong tháng 9.
Giới đầu tư cũng đang chờ phiên điều trần của Chủ tịch Fed Kevin Warsh cùng loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ như CPI, PPI, doanh số bán lẻ và số đơn xin trợ cấp thất nghiệp để đánh giá triển vọng lãi suất. Trên thị trường kim loại quý, bạc giảm 3,8% xuống 57,55 USD/ounce, bạch kim mất 1,7% còn 1.599,47 USD/ounce và palladium giảm 2,1% xuống 1.249,70 USD/ounce.
Dự báo giá vàng ngày 12/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |
Dự báo giá vàng ngày 13/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |
Dự báo giá vàng ngày 14/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |