Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 14/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 6 đồng, hiện ở mức 25.220 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 14/7: USD giữ đà tăng trước bất ổn địa chính trị |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức 24.009 đồng - 26.431 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 27.294 đồng - 30.167 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra ở mức 148 đồng - 163 đồng.
Hôm nay 14/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 14/07/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17625 | 17898 | 18473 |
| CAD | CAD | 18028 | 18303 | 18920 |
| CHF | CHF | 31586 | 31966 | 32608 |
| CNY | CNY | 0 | 3830 | 3922 |
| EUR | EUR | 29264 | 29484 | 30562 |
| GBP | GBP | 34253 | 34643 | 35577 |
| HKD | HKD | 0 | 3219 | 3422 |
| JPY | JPY | 154 | 159 | 165 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14852 | 15439 |
| SGD | SGD | 19737 | 20018 | 20590 |
| THB | THB | 699 | 762 | 815 |
| USD | USD (1,2) | 25992 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26033 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26062 | 26076 | 26436 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 14/07/2026 08:11 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,070 | 26,070 | 26,450 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,028 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,028 | - | - |
| Euro | EUR | 29,389 | 29,413 | 30,814 |
| Yên Nhật | JPY | 157.33 | 157.61 | 167.11 |
| Bảng Anh | GBP | 34,436 | 34,529 | 35,713 |
| Dollar Australia | AUD | 17,832 | 17,896 | 18,572 |
| Dollar Canada | CAD | 18,216 | 18,274 | 18,944 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,841 | 31,940 | 32,880 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,864 | 19,926 | 20,709 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,798 | 3,944 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,283 | 3,293 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.21 | 16.9 | 18.39 |
| Baht Thái Lan | THB | 747.41 | 756.64 | 810.27 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,840 | 14,978 | 15,420 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,656 | 2,751 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,932 | 4,070 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,640 | 2,734 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,013.38 | - | 6,789.76 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 736.1 | - | 891.68 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,874 | 7,239.79 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,037 | 88,346 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 14/07/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,050 | 26,070 | 26,450 |
| EUR | EUR | 29,346 | 29,464 | 30,654 |
| GBP | GBP | 34,445 | 34,583 | 35,612 |
| HKD | HKD | 3,282 | 3,295 | 3,412 |
| CHF | CHF | 31,699 | 31,826 | 32,746 |
| JPY | JPY | 157.68 | 158.31 | 166.21 |
| AUD | AUD | 17,822 | 17,894 | 18,487 |
| SGD | SGD | 19,941 | 20,021 | 20,608 |
| THB | THB | 764 | 767 | 803 |
| CAD | CAD | 18,230 | 18,303 | 18,876 |
| NZD | NZD | 14,926 | 15,469 | |
| KRW | KRW | 16.82 | 18.61 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 22/04/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26060 | 26060 | 26486 |
| AUD | AUD | 17813 | 17913 | 18835 |
| CAD | CAD | 18207 | 18307 | 19318 |
| CHF | CHF | 31829 | 31859 | 33441 |
| CNY | CNY | 3811.7 | 3836.7 | 3972.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29443 | 29473 | 31195 |
| GBP | GBP | 34552 | 34602 | 36362 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 158.19 | 158.69 | 169.2 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14967 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19898 | 20028 | 20754 |
| THB | THB | 0 | 728.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14350000 | 14350000 | 14950000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14950000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,083 | 26,133 | 26,486 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,083 | 26,133 | 26,486 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,964 | 26,133 | 26,486 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,870 | 17,970 | 19,074 |
| EURO | EUR | 29,244 | 29,344 | 31,003 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,159 | 18,259 | 19,566 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 19,980 | 20,130 | 20,820 |
| JAPANESE YEN | JPY | 158.71 | 160.21 | 165.74 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,461 | 34,611 | 35,668 |
| GOLD | XAU | 14,538,000 | 0 | 14,842,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,722 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 764 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,33%, hiện ở mức 101,28.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD mở đầu tuần mới với xu hướng tăng nhẹ khi được hỗ trợ bởi căng thẳng địa chính trị leo thang tại Trung Đông và lập trường cứng rắn của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Tâm lý tìm kiếm tài sản an toàn gia tăng sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố tái áp đặt lệnh phong tỏa hải quân đối với Iran và khẳng định Washington sẽ kiểm soát hoạt động lưu thông qua eo biển Hormuz.
Động thái này diễn ra trong bối cảnh Mỹ và Iran tiếp tục các cuộc tấn công bằng tên lửa và máy bay không người lái, làm dấy lên lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung năng lượng toàn cầu. Giá dầu Brent vì vậy tăng hơn 9%, lên khoảng 83,3 USD/thùng, mức cao nhất trong một tháng, qua đó làm gia tăng áp lực lạm phát. Cùng lúc, Thống đốc Fed Christopher Waller cho rằng lãi suất có thể cần tiếp tục được nâng nếu lạm phát vẫn cao hơn mục tiêu 2%, góp phần củng cố sức mạnh của đồng bạc xanh.
Trên thị trường ngoại hối, đồng EUR giảm còn 1,1383 USD/EUR, bảng Anh lùi xuống 1,3352 USD/GBP, trong khi đô la Australia mất gần 0,5%. Đồng yên Nhật cũng suy yếu, đẩy tỷ giá USD/JPY lên 162,43, sát ngưỡng có thể khiến giới chức Tokyo cân nhắc can thiệp. Giới đầu tư hiện tập trung theo dõi báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số giá sản xuất (PPI) của Mỹ cùng phiên điều trần của Chủ tịch Fed Kevin Warsh để đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ và xu hướng tiếp theo của đồng USD.