| Tỷ giá USD hôm nay 5/7: Đồng USD quay đầu giảm sau hai tuần tăng Tỷ giá USD hôm nay 6/7: Đồng USD tiếp tục chịu áp lực giảm Tỷ giá USD hôm nay 7/7: Đồng USD đồng loạt giảm |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 8/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên, hiện ở mức 25.202 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 8/7: Đồng USD lấy lại đà tăng, giới đầu tư hướng về Fed |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên, hiện ở mức 23.992 đồng - 26.412 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức 27.388 đồng - 30.271 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra ở mức 148 đồng - 163 đồng.
Hôm nay 8/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 08/07/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17700 | 17974 | 18553 |
| CAD | CAD | 17981 | 18256 | 18876 |
| CHF | CHF | 31858 | 32239 | 32887 |
| CNY | CNY | 0 | 3828 | 3922 |
| EUR | EUR | 29363 | 29583 | 30667 |
| GBP | GBP | 34300 | 34691 | 35640 |
| HKD | HKD | 0 | 3222 | 3424 |
| JPY | JPY | 155 | 159 | 165 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14640 | 15228 |
| SGD | SGD | 19788 | 20069 | 20644 |
| THB | THB | 703 | 766 | 820 |
| USD | USD (1,2) | 26026 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26067 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26096 | 26110 | 26466 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 08/07/2026 08:07 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,106 | 26,106 | 26,466 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,062 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,062 | - | - |
| Euro | EUR | 29,487 | 29,511 | 30,896 |
| Yên Nhật | JPY | 157.57 | 157.85 | 167.23 |
| Bảng Anh | GBP | 34,483 | 34,576 | 35,739 |
| Dollar Australia | AUD | 17,898 | 17,963 | 18,625 |
| Dollar Canada | CAD | 18,170 | 18,228 | 18,886 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,115 | 32,215 | 33,130 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,911 | 19,973 | 20,738 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,796 | 3,939 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,286 | 3,296 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.98 | 16.66 | 18.11 |
| Baht Thái Lan | THB | 750.6 | 759.87 | 812.86 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,626 | 14,762 | 15,184 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,666 | 2,759 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,945 | 4,080 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,638 | 2,729 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.24 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,019.89 | - | 6,790.15 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 738.34 | - | 893.69 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,885.36 | 7,246.7 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,195 | 88,445 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 08/07/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,082 | 26,102 | 26,462 |
| EUR | EUR | 29,517 | 29,636 | 30,829 |
| GBP | GBP | 34,581 | 34,720 | 35,750 |
| HKD | HKD | 3,284 | 3,297 | 3,415 |
| CHF | CHF | 32,078 | 32,207 | 33,142 |
| JPY | JPY | 158.10 | 158.73 | 166.65 |
| AUD | AUD | 17,924 | 17,996 | 18,591 |
| SGD | SGD | 19,998 | 20,078 | 20,667 |
| THB | THB | 769 | 772 | 809 |
| CAD | CAD | 18,167 | 18,240 | 18,810 |
| NZD | NZD | 14,740 | 15,279 | |
| KRW | KRW | 16.48 | 18.20 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 16/11/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26100 | 26100 | 26466 |
| AUD | AUD | 17879 | 17979 | 18905 |
| CAD | CAD | 18160 | 18260 | 19271 |
| CHF | CHF | 32097 | 32127 | 33709 |
| CNY | CNY | 3809.1 | 3834.1 | 3969.9 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29539 | 29569 | 31292 |
| GBP | GBP | 34600 | 34650 | 36410 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 158.42 | 158.92 | 169.44 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.7 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.167 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14751 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19942 | 20072 | 20798 |
| THB | THB | 0 | 731.9 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14600000 | 14600000 | 15100000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15100000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,123 | 26,173 | 26,462 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,123 | 26,173 | 26,462 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,123 | 26,173 | 26,462 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,955 | 18,055 | 19,163 |
| EURO | EUR | 29,406 | 29,506 | 31,169 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,099 | 18,199 | 19,505 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,054 | 20,204 | 20,758 |
| JAPANESE YEN | JPY | 159.42 | 160.92 | 166.46 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,609 | 34,759 | 35,826 |
| GOLD | XAU | 14,748,000 | 0 | 15,052,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,719 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 770 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,27%, hiện ở mức 101,12.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD tăng nhẹ trong phiên giao dịch mới nhất sau chuỗi ngày suy yếu, trong khi đồng yên Nhật vẫn dao động gần mức thấp nhất trong gần 40 năm do thị trường tiếp tục theo dõi khả năng Chính phủ Nhật Bản can thiệp để hỗ trợ đồng nội tệ. Diễn biến này diễn ra trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông gia tăng sau thông tin Iran bị cáo buộc tấn công các tàu thương mại trên eo biển Hormuz, khiến giá dầu bật tăng mạnh và làm gia tăng tâm lý thận trọng trên thị trường tài chính.
Giá dầu WTI của Mỹ tăng 2,8%, lên 70,47 USD/thùng, còn dầu Brent tăng 3%, đạt 74,15 USD/thùng do lo ngại nguy cơ gián đoạn nguồn cung. Tuy nhiên, đồng USD chỉ tăng ở mức khiêm tốn khi giới đầu tư vẫn chờ thêm các tín hiệu mới về chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Đồng euro giảm nhẹ xuống 1,1427 USD/EUR, trong khi bảng Anh lùi về 1,3372 USD sau khi chạm mức cao nhất ba tuần.
Đồng yên tăng nhẹ lên khoảng 161,89 yên/USD nhưng vẫn ở sát vùng đáy nhiều thập kỷ, cho thấy áp lực mất giá chưa được cải thiện đáng kể. Thị trường hiện tập trung vào biên bản cuộc họp chính sách tháng 6 của Fed, dự kiến công bố trong tuần này, nhằm tìm thêm manh mối về lộ trình lãi suất. Sau báo cáo việc làm Mỹ thấp hơn kỳ vọng, giới đầu tư đã hạ dự báo về khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất trong năm nay. Theo dữ liệu LSEG, thị trường hiện chỉ định giá khoảng 26 điểm cơ bản tăng lãi suất từ nay đến cuối năm, giảm đáng kể so với khoảng 38 điểm cơ bản của một tuần trước.