![]() |
| Dự báo giá vàng 8/7: Giá vàng nhẫn, vàng miếng "lao dốc" |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 7/7/2026, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Thị trường vàng trong nước tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh khi hàng loạt doanh nghiệp đồng loạt hạ giá từ 900.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng, đưa giá bán vàng miếng phổ biến về mốc 150 triệu đồng/lượng. Đây là mức giảm khá mạnh so với phiên cuối tuần trước, phản ánh xu hướng hạ nhiệt của thị trường sau giai đoạn tăng nóng.
Nhóm SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết giá vàng miếng ở mức 147 - 150 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), đồng loạt giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Chênh lệch giữa giá mua và bán duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu cũng giảm 1 triệu đồng/lượng nhưng niêm yết giá mua thấp hơn, ở mức 146,5 triệu đồng/lượng và bán ra 150 triệu đồng/lượng, khiến biên độ chênh lệch nới lên 3,5 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, vàng miếng được giao dịch ở mức 146,5 - 150 triệu đồng/lượng, giảm khoảng 900.000 - 1 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Đáng chú ý, Mi Hồng ghi nhận mức giảm mạnh nhất khi giá mua vào lùi về 147 triệu đồng/lượng, còn giá bán chỉ còn 148,5 triệu đồng/lượng, giảm tới 1,5 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá cũng đồng loạt đi xuống. SJC, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết ở mức 147 - 150 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý có giá mua thấp hơn, lần lượt ở mức 146,5 triệu đồng/lượng. Diễn biến này cho thấy mặt bằng giá vàng trong nước đang bước vào nhịp điều chỉnh, với mốc 150 triệu đồng/lượng trở thành vùng giá bán phổ biến trên thị trường.
| 1. PNJ - Cập nhật: 07/07/2026 16:23 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 146,500 ▼1500K | 149,500 ▼1500K |
| Hà Nội - PNJ | 146,500 ▼1500K | 149,500 ▼1500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 146,500 ▼1500K | 149,500 ▼1500K |
| Miền Tây - PNJ | 146,500 ▼1500K | 149,500 ▼1500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 146,500 ▼1500K | 149,500 ▼1500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 146,500 ▼1500K | 149,500 ▼1500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 07/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,700 ▼100K | 15,000 ▼100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,700 ▼100K | 15,000 ▼100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,700 ▼100K | 15,000 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,600 ▼50K | 14,950 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,600 ▼50K | 14,950 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,600 ▼50K | 14,950 ▼50K |
| NL 99.90 | 13,050 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,100 | |
| Trang sức 99.9 | 14,140 ▼50K | 14,840 ▼50K |
| Trang sức 99.99 | 14,150 ▼50K | 14,850 ▼50K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1K | 150 ▼1K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 147 ▼1K | 15,002 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 147 ▼1K | 15,003 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,467 ▼12K | 1,497 ▼12K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,467 ▼12K | 1,498 ▲1347K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,442 ▼17K | 1,477 ▼17K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 139,238 ▼1683K | 146,238 ▼1683K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 101,436 ▼1275K | 110,936 ▼1275K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 91,096 ▼1156K | 100,596 ▼1156K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 80,756 ▼1037K | 90,256 ▼1037K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 76,768 ▼991K | 86,268 ▼991K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 52,247 ▼709K | 61,747 ▼709K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1K | 150 ▼1K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1K | 150 ▼1K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1K | 150 ▼1K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1K | 150 ▼1K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1K | 150 ▼1K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1K | 150 ▼1K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1K | 150 ▼1K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1K | 150 ▼1K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1K | 150 ▼1K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1K | 150 ▼1K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 147 ▼1K | 150 ▼1K |
Giá vàng thế giới tiếp tục điều chỉnh giảm trong phiên chiều 7/7 khi áp lực từ đồng USD và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ gia tăng. Tính đến 17h (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay ở mức 4.124,1 USD/ounce, giảm 39,9 USD/ounce so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank khoảng 26.462 đồng/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 131,8 triệu đồng/lượng (chưa gồm thuế, phí), thấp hơn giá vàng miếng SJC trong nước khoảng 18,4 triệu đồng/lượng.
Đà giảm của kim loại quý xuất hiện trong bối cảnh đồng USD phục hồi và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng lên mức cao nhất trong hai tuần. Diễn biến này khiến vàng trở nên kém hấp dẫn hơn do đây là tài sản không mang lại lợi suất. Trước đó, giá vàng giao ngay từng giảm 0,9% xuống quanh 4.127 USD/ounce, trong khi hợp đồng vàng tương lai tháng 8 tại Mỹ lùi còn khoảng 4.139,5 USD/ounce.
Theo ông Matt Simpson, chuyên gia phân tích cấp cao của StoneX, thị trường vàng đang thiếu động lực mới sau nhịp phục hồi mạnh tuần trước, trong khi thanh khoản vẫn ở mức thấp. Giới đầu tư hiện tập trung theo dõi biên bản cuộc họp tháng 6 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), dự kiến công bố trong tuần này, nhằm tìm thêm tín hiệu về lộ trình lãi suất. Theo công cụ CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 9 hiện khoảng 56%, thấp hơn trước khi báo cáo việc làm Mỹ được công bố, qua đó tiếp tục ảnh hưởng đến xu hướng của thị trường vàng trong ngắn hạn.
Dự báo giá vàng ngày 5/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng tăng. |
Dự báo giá vàng ngày 6/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng tăng. |
Dự báo giá vàng ngày 7/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |