![]() |
| Dự báo giá vàng 5/7: Giá vàng nhẫn, vàng miếng có xu hướng tăng mạnh |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 4/7/2026, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng hôm nay 9999 chiều 4/7/2026 tại thị trường trong nước tạm chững lại sau hai phiên tăng mạnh. Hầu hết các thương hiệu lớn giữ nguyên giá mua vào và bán ra, đưa giá vàng miếng phổ biến ở mức 148,4 triệu đồng/lượng mua vào và 151,4 triệu đồng/lượng bán ra.
Cụ thể, SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý đồng loạt niêm yết giá vàng miếng ở mức 148,4 triệu đồng/lượng mua vào và 151,4 triệu đồng/lượng bán ra, chênh lệch mua - bán khoảng 3 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu giữ giá mua vào thấp hơn, ở mức 147,5 triệu đồng/lượng và bán ra 151,4 triệu đồng/lượng, với biên độ gần 3,9 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Mi Hồng là thương hiệu duy nhất điều chỉnh trong phiên chiều khi giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều bán, xuống còn 150,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá mua vào giữ ở mức 149 triệu đồng/lượng. Nhờ đó, chênh lệch mua - bán chỉ còn khoảng 1,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với mặt bằng chung.
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, thị trường cũng ghi nhận diễn biến đi ngang. SJC niêm yết vàng nhẫn ở mức 148,3 - 151,3 triệu đồng/lượng; DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải cùng giao dịch ở mức 148,4 - 151,4 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Minh Châu mua vào 147,5 triệu đồng/lượng và bán ra 151 triệu đồng/lượng.
Đối với vàng trang sức, giá 24K hiện dao động khoảng 14,3 - 14,9 triệu đồng/chỉ, vàng 18K khoảng 9 - 11,3 triệu đồng/chỉ và vàng 14K từ 7 - 8,8 triệu đồng/chỉ, tùy thương hiệu và tiền công chế tác.
| 1. PNJ - Cập nhật: 04/07/2026 10:38 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 148,400 | 151,400 |
| Hà Nội - PNJ | 148,400 | 151,400 |
| Đà Nẵng - PNJ | 148,400 | 151,400 |
| Miền Tây - PNJ | 148,400 | 151,400 |
| Tây Nguyên - PNJ | 148,400 | 151,400 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 148,400 | 151,400 |
| 2. AJC - Cập nhật: 04/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,840 | 15,140 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,840 | 15,140 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,840 | 15,140 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,790 ▲40K | 15,140 ▲40K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,790 ▲40K | 15,140 ▲40K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,790 ▲40K | 15,140 ▲40K |
| NL 99.90 | 13,050 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,100 | |
| Trang sức 99.9 | 14,330 ▲40K | 15,030 ▲40K |
| Trang sức 99.99 | 14,340 ▲40K | 15,040 ▲40K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 | 1,514 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,484 | 15,142 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,484 | 15,143 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,483 | 1,513 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,483 | 1,514 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,463 | 1,498 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 141,317 | 148,317 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 103,011 | 112,511 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 92,524 | 102,024 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 82,037 | 91,537 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 77,992 | 87,492 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 53,123 | 62,623 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 | 1,514 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 | 1,514 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 | 1,514 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 | 1,514 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 | 1,514 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 | 1,514 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 | 1,514 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 | 1,514 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 | 1,514 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 | 1,514 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 | 1,514 |
Giá vàng thế giới tiếp tục điều chỉnh mạnh trong phiên chiều 4/7. Đến khoảng 14h30 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay giao dịch quanh mức 4.043 USD/ounce, giảm khoảng 131 USD/ounce so với cùng thời điểm ngày trước. Áp lực chủ yếu đến từ đồng USD mạnh lên và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ duy trì ở mức cao, làm gia tăng chi phí cơ hội khi nắm giữ vàng.
Theo các chuyên gia, lợi suất trái phiếu Mỹ hiện là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến diễn biến của kim loại quý. Khi lợi suất tăng, dòng tiền có xu hướng dịch chuyển sang các tài sản sinh lời, khiến giá vàng chịu sức ép trong ngắn hạn.
Dù vậy, nhiều tổ chức tài chính quốc tế vẫn duy trì triển vọng tích cực đối với vàng. HSBC cho rằng giá vàng vẫn được hỗ trợ bởi nhu cầu đa dạng hóa danh mục đầu tư, hoạt động mua ròng của các ngân hàng trung ương và dòng vốn ổn định vào các quỹ ETF vàng. Ngân hàng này cũng dự báo vàng còn dư địa tăng trong những tháng cuối năm khi nhu cầu tìm kiếm tài sản an toàn gia tăng và xu hướng phi USD hóa tiếp tục diễn ra trên toàn cầu.
Đối với thị trường trong nước, các chuyên gia khuyến nghị nhà đầu tư thận trọng khi giá vàng đang đi ngang sau giai đoạn tăng mạnh. Bên cạnh diễn biến của giá vàng thế giới, cần theo dõi sát biến động của đồng USD, lợi suất trái phiếu Mỹ, chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và dòng vốn vào các quỹ ETF để đánh giá xu hướng thị trường trong thời gian tới.
Dự báo giá vàng ngày 2/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |
Dự báo giá vàng ngày 3/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng tăng. |
Dự báo giá vàng ngày 4/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng tăng. |