![]() |
| Giá vàng hôm nay 3/7: Vàng nhẫn bật tăng, cao nhất thêm 3 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 3/7/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Cụ thể, các thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý cùng niêm yết giá vàng miếng ở mức 145,4 triệu đồng/lượng mua vào và 148,4 triệu đồng/lượng bán ra, tăng đồng loạt 2 triệu đồng/lượng so với phiên trước.
Phân khúc vàng nhẫn cũng ghi nhận đà tăng mạnh từ 2-3 triệu đồng/lượng, đưa giá bán ra lên ngang bằng vàng miếng tại nhiều doanh nghiệp. Tại SJC, vàng nhẫn 9999 được niêm yết ở mức 145,3-148,3 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. DOJI giao dịch vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 145,4-148,4 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, PNJ điều chỉnh mạnh hơn khi tăng 2,4 triệu đồng/lượng, đưa giá vàng nhẫn lên 145,4-148,4 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải nâng giá mua vào lên 144,7 triệu đồng/lượng, tăng tới 3 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Trong khi đó, Phú Quý niêm yết vàng nhẫn ở mức 145-148 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán.
Giá vàng trong nước ngày 3/7 đồng loạt bật tăng mạnh sau phiên giảm trước đó. Hầu hết các doanh nghiệp lớn đều điều chỉnh tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá vàng miếng phổ biến lên 145,4-148,4 triệu đồng/lượng. Đà tăng đồng loạt của vàng miếng và vàng nhẫn cho thấy thị trường trong nước đang phục hồi mạnh, bám sát diễn biến tích cực của giá vàng thế giới.
| 1. PNJ - Cập nhật: 03/07/2026 09:07 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 148,400 ▲3000K | 151,400 ▲3000K |
| Hà Nội - PNJ | 148,400 ▲3000K | 151,400 ▲3000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 148,400 ▲3000K | 151,400 ▲3000K |
| Miền Tây - PNJ | 148,400 ▲3000K | 151,400 ▲3000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 148,400 ▲3000K | 151,400 ▲3000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 148,400 ▲3000K | 151,400 ▲3000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 03/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,840 ▲300K | 15,140 ▲300K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,840 ▲300K | 15,140 ▲300K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,840 ▲300K | 15,140 ▲300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,750 ▲250K | 15,100 ▲300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,750 ▲250K | 15,100 ▲300K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,750 ▲250K | 15,100 ▲300K |
| NL 99.90 | 13,050 ▲100K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,100 ▲100K | |
| Trang sức 99.9 | 14,290 ▲300K | 14,990 ▲300K |
| Trang sức 99.99 | 14,300 ▲300K | 15,000 ▲300K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 ▲30K | 1,514 ▲30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,484 ▲30K | 15,142 ▲300K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,484 ▲30K | 15,143 ▲300K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,483 ▲30K | 1,513 ▲30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,483 ▲30K | 1,514 ▲30K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,463 ▲30K | 1,498 ▲30K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 141,317 ▲2970K | 148,317 ▲2970K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 103,011 ▲2250K | 112,511 ▲2250K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 92,524 ▲2040K | 102,024 ▲2040K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 82,037 ▲1830K | 91,537 ▲1830K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 77,992 ▲1749K | 87,492 ▲1749K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 53,123 ▲1251K | 62,623 ▲1251K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 ▲30K | 1,514 ▲30K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 ▲30K | 1,514 ▲30K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 ▲30K | 1,514 ▲30K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 ▲30K | 1,514 ▲30K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 ▲30K | 1,514 ▲30K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 ▲30K | 1,514 ▲30K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 ▲30K | 1,514 ▲30K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 ▲30K | 1,514 ▲30K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 ▲30K | 1,514 ▲30K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 ▲30K | 1,514 ▲30K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,484 ▲30K | 1,514 ▲30K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 3/7 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức ở mức 4,180.00 USD/ounce, tăng gần 100 USD/ounce so với sáng qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 131,6 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng thế giới phục hồi trong phiên giao dịch ngày 2/7 khi nhà đầu tư đón nhận loạt thông tin kinh tế Mỹ kém tích cực, làm gia tăng kỳ vọng Fed có thể nới lỏng chính sách tiền tệ trong thời gian tới. Giá vàng giao ngay tăng, trong khi hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 8 tại Mỹ tăng 1,6%, lên 4.103,10 USD/ounce.
Động lực tăng giá đến từ báo cáo việc làm khu vực tư nhân của ADP, cho thấy nền kinh tế Mỹ chỉ tạo thêm 98.000 việc làm trong tháng 6, thấp hơn mức dự báo 118.000 việc làm. Bên cạnh đó, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Kevin Warsh cho biết áp lực và kỳ vọng lạm phát đã giảm trong những tuần gần đây, dù Fed vẫn kiên định với mục tiêu đưa lạm phát về mức 2%.
Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện đánh giá khoảng 67% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất trong cuộc họp tháng 9. Dù lãi suất cao thường gây sức ép lên vàng do kim loại quý không mang lại lợi suất, nhu cầu nắm giữ vàng vẫn được duy trì.
Báo cáo mới của Diễn đàn Các tổ chức Tiền tệ và Tài chính Chính thức (OMFIF) cho thấy nhiều ngân hàng trung ương tiếp tục xem vàng là tài sản dự trữ chiến lược nhằm bảo vệ giá trị tài sản trước những bất ổn địa chính trị, nợ công gia tăng và xu hướng chuyển dịch sang hệ thống tiền tệ đa cực.