![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 3/7/2026: Lúa tươi tăng nhẹ từ 100 – 200 đồng/kg. |
Giá lúa trong nước
Tại thị trường trong nước, giá lúa gạo hôm nay 3/72026 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có biến động tăng đối với các loại gạo như OM1 8, Đài thơm 8, OM 34 và OM 5451.
Bảng giá lúa hôm nay 3/7/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 6.200 – 6.500 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 6.200 – 6.500 |
| OM 380 (tươi) | 5.800 – 6.100 |
| OM 4218 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (tươi) | 5.400 - 5.500 |
| OM 34 (tươi) | 5.400 – 5.700 |
| OM 5451 (tươi) | 5.700 – 6.000 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 6.500 - 6.800 |
| OM 504 (tươi) | 5.100 - 5.300 |
| Jasmine (tươi) | 6.300 – 6.600 |
| Lúa Nhật (tươi) | 7.300 – 7.600 |
| ST24-ST25 (thường) | 6.900 – 7.200 |
| RVT (tươi) | 6.600 – 6.900 |
| Japonica | 6.300 – 6.600 |
| Hàm Châu 105 | 5.600 – 5.900 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán chậm, giá lúa tươi vững. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, giá lúa tươi ít biến động.
Tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua mới khởi sắc hơn, giá lúa tươi các loại tương đối ổn định.
Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động mới so với ngày hôm qua 2/7.
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 7.300 – 7.500 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 6.400 – 6.700 |
Giá gạo trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.090 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.500 - 9.600 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.700 - 8.800 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 9.200 - 9.300 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 10.750 - 10.090 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường giao dịch chậm, giá gạo ít biến động. Tại An Giang, giao dịch mua bán yếu, giá gạo các loại bình ổn.
Tại khu vực Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng vắng, giá gạo nguyên liệu các loại ổn định. Tại An Cư (Đồng Tháp), giao dịch mua bán chậm, kho chợ mua ít, giá gạo các loại tương đối ổn định.
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo có sự biến động nhẹ. Hôm nay, hiện giá gạo thơm Jasmine tăng 1.000 đồng/kg, dao động ở mức 16.000 - 18.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 14.000 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 14.000 – 15.000 |
| Gạo Thơm | 17.000 - 22.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 17.000 – 18.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 – 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 - 8.050 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.00 - 8.100 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg, đi ngang so với hôm qua.
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 508-512 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 495-505 USD/tấn; gạo 5% tấm dao động trong khoảng 411-415 USD/tấn; gạo 25% tấm dao động tron khoảng 380 – 384 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động từ 346-350 USD/tấn.
Các nhà xuất khẩu gạo tại vùng Vidarbha và một số bang miền trung Ấn Độ đang đối mặt với nhiều khó khăn khi cước vận tải biển tăng mạnh và các hãng tàu gần như ngừng tiếp nhận đơn đặt chỗ mới. Diễn biến này diễn ra trong bối cảnh căng thẳng liên quan đến eo biển Hormuz làm gián đoạn hoạt động vận tải quốc tế, ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động xuất khẩu gạo của khu vực.
Theo các nguồn tin thương mại, cước phí vận chuyển đã tăng thêm 500 USD/container trong hơn hai tuần qua, trong đó riêng bốn ngày gần đây đã tăng thêm 250 USD/container. Mức cước hiện dao động từ 2.000-2.200 USD/container. Trong ngành vận tải biển, đợt điều chỉnh này được gọi là General Rate Increase (GRI) - cơ chế tăng giá cước chung được các hãng tàu áp dụng đồng loạt.
Vidarbha là một trong những vùng sản xuất và xuất khẩu gạo quan trọng của Ấn Độ. Gạo không phải Basmati và gạo đồ của khu vực này chủ yếu được xuất khẩu sang các quốc gia Tây Phi, nơi đây là mặt hàng lương thực thiết yếu.
Các chuyến tàu vận chuyển gạo tới Tây Phi thường đi qua Mũi Hảo Vọng thay vì eo biển Hormuz. Tuy nhiên, theo các nguồn tin trong ngành vận tải biển, những tác động lan tỏa từ cuộc khủng hoảng hàng hải đã khiến chi phí vận chuyển tăng mạnh và làm gián đoạn hoạt động logistics.