![]() |
| Dự báo giá vàng 2/7: Giá vàng nhẫn, vàng miếng tiếp đà "lao dốc" |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 1/7/2026, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng trong nước chiều 1/7 tiếp tục giảm phiên thứ ba liên tiếp, kéo giá bán ra tại hầu hết doanh nghiệp lớn lùi về quanh 146,4 triệu đồng/lượng theo diễn biến suy yếu của thị trường.
Công ty SJC niêm yết giá vàng miếng ở mức 143,4-146,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 600.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với hôm qua. DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cũng đồng loạt đưa giá về 143,4-146,4 triệu đồng/lượng, với mức giảm tương tự, chênh lệch mua - bán duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, vàng miếng giao dịch ở mức 142,5-146,4 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng ở chiều mua và 600.000 đồng ở chiều bán, nới chênh lệch mua - bán lên 3,9 triệu đồng/lượng. Phú Quý niêm yết giá 143-146,4 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng có giá bán thấp hơn mặt bằng chung, ở mức 145,8 triệu đồng/lượng.
Thị trường vàng nhẫn cũng giảm theo. Vàng nhẫn SJC 9999 giao dịch ở mức 143,3-146,3 triệu đồng/lượng; DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết 143,4-146,4 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giao dịch 142,5-146 triệu đồng/lượng, còn Phú Quý ở mức 143-146 triệu đồng/lượng.
Việc giá vàng trong nước giảm phiên thứ ba liên tiếp cho thấy thị trường vẫn chịu áp lực điều chỉnh, trong bối cảnh đà phục hồi chưa xuất hiện rõ nét.
| 1. PNJ - Cập nhật: 01/07/2026 09:08 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Hà Nội - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Miền Tây - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 01/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,340 ▼60K | 14,640 ▼60K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,340 ▼60K | 14,640 ▼60K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,340 ▼60K | 14,640 ▼60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,250 ▼50K | 14,600 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,250 ▼50K | 14,600 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,250 ▼50K | 14,600 ▼50K |
| NL 99.90 | 12,900 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,950 | |
| Trang sức 99.9 | 13,790 ▼50K | 14,490 ▼50K |
| Trang sức 99.99 | 13,800 ▼50K | 14,500 ▼50K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,434 ▲1290K | 14,642 ▼60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,434 ▲1290K | 14,643 ▼60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,433 ▼6K | 1,463 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,433 ▼6K | 1,464 ▲1317K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,413 ▼6K | 1,448 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 136,366 ▲122670K | 143,366 ▲128970K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,261 ▼450K | 108,761 ▼450K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,124 ▼408K | 98,624 ▼408K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 78,987 ▼366K | 88,487 ▼366K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,077 ▼350K | 84,577 ▼350K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,038 ▼250K | 60,538 ▼250K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,434 ▲1290K | 1,464 ▲1317K |
Giá vàng thế giới tiếp tục giảm mạnh trong phiên giao dịch ngày 1/7, mất 43,8 USD/ounce so với phiên trước, xuống còn 3.971,8 USD/ounce. Đây là chuỗi giảm kéo dài từ cuối tuần trước, phản ánh áp lực bán vẫn đang chi phối thị trường kim loại quý.
Theo các chuyên gia, về mặt kỹ thuật, diễn biến giảm giá hiện nay là tín hiệu cho thấy vàng có thể tiếp tục chịu áp lực trong ngắn hạn. Chính sách tiền tệ thắt chặt của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cũng góp phần kéo dài đà suy yếu của giá vàng khi làm tăng sức hấp dẫn của đồng USD và trái phiếu Chính phủ Mỹ.
Tuy nhiên, bà Samantha Dart, đồng Trưởng Bộ phận Nghiên cứu hàng hóa toàn cầu tại Goldman Sachs, nhận định đợt điều chỉnh mạnh trong bốn tháng qua chưa đồng nghĩa xu hướng tăng đã kết thúc. Theo bà, nhu cầu mua vàng từ các ngân hàng trung ương có thể đưa giá kim loại quý này trở lại gần mốc 5.000 USD/ounce trong thời gian tới.
Khảo sát mới nhất của Hội đồng Vàng thế giới (WGC) cũng cho thấy 45% trong số 76 ngân hàng trung ương tham gia khảo sát dự kiến sẽ tiếp tục tăng dự trữ vàng trong 12 tháng tới. Trong khi đó, chỉ số USD-Index ở mức 101,34 điểm, lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng lên 4,469%, còn giá dầu Brent và WTI lần lượt giao dịch quanh 73,24 USD/thùng và 69,84 USD/thùng.
Dự báo giá vàng 29/6, giá vàng ngày mai có thể nhích tăng nhưng biên độ không lớn nếu mốc hỗ trợ hơn 4.000 USD/ounce tiếp tục được giữ vững. |
Dự báo giá vàng 30/6, giá vàng trong nước ngày mai sẽ tiếp tục điều chỉnh giảm để thu hẹp khoảng cách với giá thế giới. |
Dự báo giá vàng 1/7, sau phiên lao dốc tự do tới 2 triệu đồng/lượng vào ngày 30/6 đưa cả vàng miếng SJC lẫn vàng nhẫn về quanh mốc 143 - 146 triệu đồng/lượng, thị trường vàng trong nước sẽ tiếp tục chịu áp lực giảm hoặc đi ngang trong phiên ngày mai. |