Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 27/6/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tăng từ 6.00.000 – 8.00.000 đồng/lượng so với phiên sáng qua, đưa giá giao dịch lên mức 142,8 - 147 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 27/6/2026: Giá vàng trong nước giữ mạch tăng |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Vàng Bạc Đá Quý Phú Quý niêm yết ở ngưỡng 143,8 - 147 triệu đồng/lượng, tăng 800.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở ngưỡng 3,2 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, giá vàng miếng được niêm yết ở ngưỡng 144 - 147 triệu đồng/lượng, tăng 800.000 đồng/lượng cả hai chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch 2 chiều ở ngưỡng 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở ngưỡng 142,8 - 146,5 triệu đồng/lượng, tăng 800.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở ngưỡng 3,7 triệu đồng/lượng.
Đối với vàng nhẫn, tại Tập đoàn Vàng Bạc Đá Quý Phú Quý niêm yết giá vàng nhẫn tròn ở ngưỡng 143,5 - 146,5 triệu đồng/lượng, tăng 600.000 đồng/lượng chiều cả hai mua vào và bán ra so với phiên sáng qua. Chênh lệch giá mua - bán ở ngưỡng 3 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 144 - 147 triệu đồng/lượng, tăng 600.000 đồng/lượng cả hai chiều mua vào và bán ra so với phiên sáng qua. Chênh lệch giá mua vào - bán ra ở ngưỡng 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 27/06/2026 08:36 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,550 ▲150K | 14,850 ▲150K |
| Kim TT/AVPL | 14,550 ▲150K | 14,850 ▲150K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,550 ▲150K | 14,850 ▲150K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,300 ▲150K | 13,500 ▲150K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,250 ▲150K | 13,450 ▲150K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 13,800 ▲150K | 14,300 ▲150K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 13,750 ▲150K | 14,250 ▲150K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,680 ▲150K | 14,230 ▲150K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 27/06/2026 09:05 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 145,500 ▲1700K | 148,500 ▲1700K |
| Hà Nội - PNJ | 145,500 ▲1700K | 148,500 ▲1700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 145,500 ▲1700K | 148,500 ▲1700K |
| Miền Tây - PNJ | 145,500 ▲1700K | 148,500 ▲1700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 145,500 ▲1700K | 148,500 ▲1700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145,500 ▲1700K | 148,500 ▲1700K |
| 1. AJC - Cập nhật: 27/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,550 ▲150K | 14,850 ▲150K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,550 ▲150K | 14,850 ▲150K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,550 ▲150K | 14,850 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,500 ▲200K | 14,800 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,500 ▲200K | 14,800 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,500 ▲200K | 14,800 ▲150K |
| NL 99.90 | 12,950 ▲50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,000 ▲50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,990 ▲150K | 14,690 ▲150K |
| Trang sức 99.99 | 14,000 ▲150K | 14,700 ▲150K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,455 ▲1311K | 14,852 ▲150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,455 ▲1311K | 14,853 ▲150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,454 ▲15K | 1,484 ▲15K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,454 ▲15K | 1,485 ▲1338K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,434 ▲15K | 1,469 ▲15K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 138,446 ▲124750K | 145,446 ▲131050K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 100,836 ▲1125K | 110,336 ▲1125K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 90,552 ▲1020K | 100,052 ▲1020K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 80,268 ▲915K | 89,768 ▲915K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 76,301 ▲874K | 85,801 ▲874K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,913 ▲625K | 61,413 ▲625K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h30 ngày 27/6 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay chốt phiên tăng 63 USD/ounce (tương đương 1,55%), lên mức 4.088,6 USD/ounce; trong khi giá vàng kỳ hạn giao tháng 8 tăng 1,2%, lên 4.096 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng sau khi đồng USD suy yếu phiên thứ hai liên tiếp, qua đó tạo thêm động lực cho kim loại quý hồi phục.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Tuy nhiên, đà tăng của vàng vẫn chưa thực sự bền vững khi thị trường tiếp tục đặt cược vào khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì lập trường chính sách tiền tệ thận trọng. Dữ liệu mới công bố cho thấy chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ trong tháng 5 tăng 4,1% so với cùng kỳ năm trước, trong khi thu nhập cá nhân và chi tiêu tiêu dùng đều tăng 0,7% trong tháng. Những con số này cho thấy áp lực lạm phát vẫn hiện hữu, khiến kỳ vọng Fed sớm nới lỏng chính sách tiền tệ chưa trở thành kịch bản chi phối thị trường.
Giới phân tích nhận định sau cuộc họp chính sách tháng 6 của Fed, dòng tiền đang phản ứng nhạy cảm hơn với diễn biến của đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ thay vì đổ mạnh vào vàng như một tài sản trú ẩn. Điều này khiến thị trường kim loại quý rơi vào trạng thái giằng co giữa kỳ vọng lãi suất và nhu cầu phòng thủ.
Bên cạnh yếu tố tiền tệ, căng thẳng tại Trung Đông vẫn là biến số đáng chú ý. Dù hoạt động vận chuyển qua eo biển Hormuz đã ổn định hơn, góp phần kéo giá dầu hạ nhiệt, một số sự cố liên quan đến tàu thương mại tại khu vực Oman vẫn duy trì tâm lý phòng vệ của nhà đầu tư.
Về kỹ thuật, giá vàng đang hướng tới vùng kháng cự 4.023-4.045 USD/ounce. Nếu vượt thành công, mục tiêu tiếp theo có thể là 4.122 USD/ounce, xa hơn là 4.170 USD/ounce. Ngược lại, nếu áp lực bán gia tăng, mốc hỗ trợ quan trọng nằm tại 3.959 USD/ounce; việc đánh mất vùng này có thể kéo giá lùi về 3.886 USD/ounce. Trong ngắn hạn, xu hướng của vàng sẽ tiếp tục phụ thuộc vào các tín hiệu mới từ Fed, sức mạnh của đồng USD và diễn biến địa chính trị toàn cầu.