| Giá vàng hôm nay 17/6/2026: Giá vàng ổn định Giá vàng hôm nay 19/6/2026: Giá vàng tiếp tục giảm mạnh Giá vàng hôm nay 18/6/2026: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 20/6/2026, đầu giờ sáng nay, giá vàng trong nước được niêm yết theo mức chốt cuối chiều 19/6. Ở nhóm vàng miếng, SJC tiếp tục duy trì vùng giá 143,7 - 146,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
![]() |
| Giá vàng hôm nay 20/6/2026: Giá vàng tiếp tục lao dốc |
Trong phiên trước, doanh nghiệp này ghi nhận mức giảm rất mạnh: Chiều mua vào giảm 5,1 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra giảm 4,6 triệu đồng/lượng. Biên độ chênh lệch mua - bán hiện giữ ở mức 3 triệu đồng/lượng. Diễn biến tương tự cũng xuất hiện tại BTMC, khi giá vàng miếng cùng neo quanh 143,7 - 146,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn 5,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 4,6 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên liền trước, đưa mặt bằng giá về vùng thống nhất trên thị trường.
Phú Quý cũng ghi nhận xu hướng điều chỉnh sâu, hiện giao dịch vàng miếng ở mức 143,7 - 146,7 triệu đồng/lượng. So với ngày 18/6, giá mua vào giảm 5,1 triệu đồng/lượng, còn bán ra giảm 4,6 triệu đồng/lượng. PNJ giữ nhịp giảm tương tự, niêm yết vàng miếng ở 143,7 - 146,7 triệu đồng/lượng, với mức giảm tương ứng 5,1 và 4,6 triệu đồng/lượng ở hai chiều. Biên độ tại PNJ tiếp tục duy trì quanh 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng cũng lùi về vùng 143,7 - 146,7 triệu đồng/lượng, giảm 5,1 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 4,6 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Trong khi đó, DOJI đang niêm yết thấp hơn ở chiều mua vào, ở mức 142,5 - 146,5 triệu đồng/lượng, giảm 4,8 triệu đồng/lượng mua vào và 4,6 triệu đồng/lượng bán ra, đồng thời nới rộng chênh lệch lên 4 triệu đồng/lượng.
Mi Hồng cũng điều chỉnh giảm đồng đều, đưa giá vàng miếng về 143,7 - 146,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước, qua đó quay về ngang mặt bằng chung của các thương hiệu lớn.
Ở nhómvàng nhẫn 9999, thị trường cũng không nằm ngoài xu hướng điều chỉnh. SJC niêm yết ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng, giữ nguyên theo mặt bằng phiên trước, với chênh lệch mua - bán 3 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch nhẫn tròn ép vỉ ở 143,7 - 146,7 triệu đồng/lượng, đang là mức cao nhất nhóm.
Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu với sản phẩm Vàng Rồng Thăng Long duy trì 142,5 - 146,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn rõ rệt ở chiều mua vào so với mặt bằng 143,6 - 143,7 triệu đồng/lượng của các thương hiệu khác. DOJI Hà Nội cũng đứng ở vùng giá tương tự 142,5 - 146,5 triệu đồng/lượng, với biên độ mua - bán lên tới 4 triệu đồng/lượng. Phú Quý ghi nhận nhẫn tròn trơn 999,9 ở mức 143,0 - 146,5 triệu đồng/lượng, cao hơn nhẹ ở chiều mua vào so với Bảo Tín Minh Châu và DOJI khoảng 500.000 đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 20/06/2026 09:29 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,420 ▲170K | 14,720 ▲70K |
| Kim TT/AVPL | 14,420 ▲170K | 14,720 ▲70K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,420 ▲170K | 14,720 ▲70K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,050 | 13,250 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,000 | 13,200 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 13,800 | 14,200 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 13,750 | 14,150 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,680 | 14,130 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 20/06/2026 09:21 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 144,200 ▲600K | 147,200 ▲600K |
| Hà Nội - PNJ | 144,200 ▲600K | 147,200 ▲600K |
| Đà Nẵng - PNJ | 144,200 ▲600K | 147,200 ▲600K |
| Miền Tây - PNJ | 144,200 ▲600K | 147,200 ▲600K |
| Tây Nguyên - PNJ | 144,200 ▲600K | 147,200 ▲600K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 144,200 ▲600K | 147,200 ▲600K |
| 1. AJC - Cập nhật: 20/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,420 ▲50K | 14,720 ▲50K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,420 ▲50K | 14,720 ▲50K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,420 ▲50K | 14,720 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,420 ▲120K | 14,720 ▲70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,420 ▲120K | 14,720 ▲70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,420 ▲120K | 14,720 ▲70K |
| NL 99.90 | 12,950 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,000 | |
| Trang sức 99.9 | 13,910 ▲70K | 14,610 ▲70K |
| Trang sức 99.99 | 13,920 ▲70K | 14,620 ▲70K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 ▲5K | 1,472 ▲5K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,442 ▲5K | 14,722 ▲50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,442 ▲5K | 14,723 ▲50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,441 ▲5K | 1,471 ▲5K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,441 ▲5K | 1,472 ▲5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,421 ▲5K | 1,456 ▲5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 137,158 ▲495K | 144,158 ▲495K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,861 ▲375K | 109,361 ▲375K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,668 ▲340K | 99,168 ▲340K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 79,475 ▲71558K | 88,975 ▲80108K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,543 ▲291K | 85,043 ▲291K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,371 ▲208K | 60,871 ▲208K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 ▲5K | 1,472 ▲5K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 ▲5K | 1,472 ▲5K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 ▲5K | 1,472 ▲5K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 ▲5K | 1,472 ▲5K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 ▲5K | 1,472 ▲5K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 ▲5K | 1,472 ▲5K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 ▲5K | 1,472 ▲5K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 ▲5K | 1,472 ▲5K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 ▲5K | 1,472 ▲5K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 ▲5K | 1,472 ▲5K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,442 ▲5K | 1,472 ▲5K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới tiếp tục chịu áp lực giảm mạnh trong phiên giao dịch cuối tuần, trong bối cảnh thị trường kim loại quý bị chi phối bởi lập trường cứng rắn hơn từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và thanh khoản suy yếu do kỳ nghỉ lễ Juneteenth tại Mỹ.
Theo Kitco, tính đến 8h30 ngày 20/6 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay giảm 53,70 USD/ounce, tương đương 1,28%, xuống còn 4.154,7 USD/ounce so với phiên trước. Mặc dù mức giảm không mang tính hoảng loạn, nhưng diễn biến này cho thấy xu hướng điều chỉnh vẫn đang chiếm ưu thế sau giai đoạn biến động mạnh.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Sau cuộc họp chính sách mới nhất, Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất trong vùng 3,50 - 3,75%, song thông điệp đưa ra lại nghiêng về lập trường thắt chặt hơn. Thay vì kỳ vọng sớm nới lỏng, thị trường hiện bắt đầu tính đến kịch bản Fed có thể duy trì mặt bằng lãi suất cao, thậm chí không loại trừ khả năng tăng trở lại trong năm 2026. Điều này làm gia tăng chi phí cơ hội nắm giữ vàng - tài sản không sinh lãi, qua đó tạo áp lực trực tiếp lên giá kim loại quý.
Trong khi đó, thanh khoản thị trường suy giảm do chứng khoán và trái phiếu Mỹ nghỉ lễ Juneteenth, khiến biến động giá bị khuếch đại trong biên độ hẹp. Theo ông Laurence Booth, Giám đốc toàn cầu tại CMC Markets, đợt giảm hiện tại mang tính “giảm rủi ro” hơn là bán tháo hoảng loạn, dù vàng đã mất hơn 200 USD/ounce chỉ trong vài ngày.
Ở góc độ kỹ thuật, vùng 4.180 - 4.200 USD/ounce đang đóng vai trò kháng cự gần, trong khi hỗ trợ quan trọng nằm quanh 4.121 USD/ounce. Nếu thủng ngưỡng này, vàng có thể lùi sâu về 4.040 USD/ounce.
Trong ngắn hạn, thị trường sẽ hướng sự chú ý tới loạt dữ liệu kinh tế Mỹ như PMI, PCE, GDP quý I và số đơn trợ cấp thất nghiệp, những yếu tố có thể định hình lại kỳ vọng lãi suất và xu hướng giá vàng.