![]() |
| Giá thép hôm nay 8/8/2026: Thị trường khởi sắc trước lo ngại siết nguồn cung |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 8/8/2026, giá thép hôm nay cập nhật từ SteelOnline.vn, giá thép tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam ổn định, hiện giá thép dao động từ 14.440 - 15.150 đồng/kg cho các sản phẩm như CB240 và D10 CB300.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.750 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 15.120 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.120 đồng/kg.
Thép Việt Sing: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.850 đồng/kg.
Thép Việt Ý: Thép cuộn CB240 có giá 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.850 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240cógiá 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá giá 14.640 đồng/kg.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 15.150 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.050 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.640 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.640 đồng/kg.
Thép TungHo: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.440 đồng/kg.
![]() |
| Vào lúc 9h00 (giờ Việt Nam) ngày 8/8, trên sàn giao dịch Thượng Hải, giá thép thanh hiện đang giao dịch ở mức 3.010 CNY/tấn. |
Thị trường thép và nguyên liệu thô vừa trải qua phiên giao dịch ngày 7/8 với tín hiệu hồi phục nhẹ. Kết thúc phiên, hợp đồng thép thanh giao tháng 9/2026 trên Sàn Thượng Hải (SHFE) nhích 0,17%, lên mốc 2.990 Nhân dân tệ/tấn.
Cùng xu hướng, quặng sắt kỳ hạn tháng 9 tại Sàn Đại Liên (DCE) ghi nhận mức tăng 0,28%, chạm ngưỡng 716 Nhân dân tệ/tấn. Ngược lại, giá quặng sắt cùng kỳ hạn trên Sàn Singapore (SGX) điều chỉnh giảm 1,10%, xuống còn 95,05 USD/tấn.
Tín hiệu đi lên tại nội địa Trung Quốc xuất hiện khi lượng quặng sắt nhập khẩu tháng 7 của nước này giảm 4% so với tháng 6, đạt 108,09 triệu tấn. Dù vậy, con số này vẫn cao hơn 3,3% so với cùng kỳ 2025. Lũy kế 7 tháng đầu năm 2026, Trung Quốc đã nhập tổng cộng 736,84 triệu tấn quặng sắt, tăng 5,9% so với cùng kỳ.
Sự chững lại trong hoạt động thu mua nguyên liệu xuất phát từ việc nhiều nhà máy chủ động giảm công suất và bảo dưỡng dây chuyền khi biên lợi nhuận ngày càng mỏng. Thống kê từ Mysteel cho thấy sản lượng gang lỏng tháng 7 giảm 1% so với tháng trước, trong khi tỷ lệ doanh nghiệp thép báo lãi thu hẹp mạnh từ 50% xuống còn khoảng 33%.
Ở mảng thương mại, xuất khẩu thép tháng 7 của Trung Quốc đạt 10,12 triệu tấn, giảm 1,9% so với tháng 6 do nguồn cung trong nước thắt chặt và nhu cầu toàn cầu hạ nhiệt. Tổng lượng thép xuất khẩu trong 7 tháng đầu năm 2026 ước đạt khoảng 65 triệu tấn, giảm nhẹ 4,4% so với cùng kỳ năm ngoái.
Giới phân tích cho rằng lượng quặng sắt nhập khẩu của Trung Quốc nhiều khả năng vẫn duy trì đà tăng trưởng năm thứ ba liên tiếp trong cả năm 2026. Nhu cầu bù đắp cho hàm lượng sắt sụt giảm của quặng nội địa, kết hợp cùng nguồn cung mới từ dự án Simandou (Guinea), sẽ là động lực duy trì dòng hàng nhập khẩu.
Dù áp lực biên lợi nhuận ngắn hạn vẫn là thách thức lớn, rủi ro thu hẹp nguồn cung thực tế cùng các biện pháp điều chỉnh kỹ thuật từ phía nhà máy sẽ đóng vai trò là điểm tựa quan trọng, giúp nâng đỡ mặt bằng giá thép và quặng sắt thời gian tới.