| Tỷ giá USD hôm nay 20/9/2026: Đồng USD thế giới tăng trong tuần qua Tỷ giá USD hôm nay 21/9/2026: Đồng USD thế giới tăng Tỷ giá USD hôm nay 22/9/2026: Đồng USD tiếp đà tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 23/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 3 đồng, hiện ở mức 25.640 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 23/9/2026: Đồng USD giữ đà tăng, áp sát đỉnh 2 tháng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 24.408 - 26.872 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 27.931 - 30.871 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 155 – 171 đồng.
Hôm nay 23/9, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 23/09/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17973 | 18248 | 18827 |
| CAD | CAD | 18005 | 18280 | 18899 |
| CHF | CHF | 31130 | 31508 | 32152 |
| CNY | CNY | 0 | 3840 | 3937 |
| EUR | EUR | 29195 | 29415 | 30495 |
| GBP | GBP | 33957 | 34346 | 35297 |
| HKD | HKD | 0 | 3185 | 3388 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 18 | 20 |
| NZD | NZD | 0 | 14614 | 15204 |
| SGD | SGD | 19871 | 20153 | 20724 |
| THB | THB | 702 | 765 | 818 |
| USD | USD (1,2) | 25749 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25788 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25816 | 25830 | 26200 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 22/09/2026 13:31 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,830 | 25,830 | 26,210 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,797 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,797 | - | - |
| Euro | EUR | 29,237 | 29,260 | 30,648 |
| Yên Nhật | JPY | 160.54 | 160.83 | 170.54 |
| Bảng Anh | GBP | 34,167 | 34,260 | 35,442 |
| Dollar Australia | AUD | 18,176 | 18,242 | 18,933 |
| Dollar Canada | CAD | 18,202 | 18,260 | 18,932 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,283 | 31,380 | 32,308 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,972 | 20,034 | 20,818 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,809 | 3,955 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,250 | 3,260 | 3,397 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.65 | 18.41 | 20.04 |
| Baht Thái Lan | THB | 745.87 | 755.08 | 808.23 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,606 | 14,742 | 15,180 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,598 | 2,691 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,921 | 4,060 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,711 | 2,807 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,965.33 | - | 6,734.76 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 740.61 | - | 897.28 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,808.55 | 7,171.81 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,380 | 87,658 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 23/09/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,800 | 25,830 | 26,210 |
| EUR | EUR | 29,289 | 29,407 | 30,608 |
| GBP | GBP | 34,178 | 34,315 | 35,340 |
| HKD | HKD | 3,248 | 3,261 | 3,379 |
| CHF | CHF | 31,171 | 31,296 | 32,242 |
| JPY | JPY | 161.37 | 162.02 | 169.98 |
| AUD | AUD | 18,181 | 18,254 | 18,848 |
| SGD | SGD | 20,045 | 20,125 | 20,715 |
| THB | THB | 763 | 766 | 804 |
| CAD | CAD | 18,208 | 18,281 | 18,872 |
| NZD | NZD | 14,603 | 15,145 | |
| KRW | KRW | 18.30 | 20.27 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 16/12/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25832 | 25832 | 26192 |
| AUD | AUD | 18156 | 18256 | 19181 |
| CAD | CAD | 18188 | 18288 | 19302 |
| CHF | CHF | 31370 | 31400 | 32974 |
| CNY | CNY | 3822.6 | 3847.6 | 3983.1 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4010 | 0 |
| EUR | EUR | 29369 | 29399 | 31121 |
| GBP | GBP | 34253 | 34303 | 36072 |
| HKD | HKD | 0 | 3305 | 0 |
| JPY | JPY | 162.15 | 162.65 | 173.2 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 18.8 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6470 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2820 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14739 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 380 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2660 | 0 |
| SGD | SGD | 20021 | 20151 | 20876 |
| THB | THB | 0 | 729 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14190000 | 14190000 | 14490000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14490000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,11%, hiện ở mức 100,54 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD tăng trong phiên giao dịch thứ Ba, sau khi có thời điểm lên mức cao nhất trong hai tháng. Tuy nhiên, đồng bạc xanh liên tục đảo chiều khi thị trường cùng lúc theo dõi diễn biến giá dầu và triển vọng lạm phát tại Mỹ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Giá dầu thô có lúc giảm xuống thấp nhất hai tuần sau khi Iran đề xuất mở lại eo biển Hormuz trong 7 ngày nếu Mỹ giảm sức ép quân sự. Những tín hiệu về khả năng Washington và Tehran nối lại đàm phán cũng góp phần hạ nhiệt giá dầu. Dù vậy, tâm lý nhanh chóng thay đổi sau phát biểu của Tổng thống Donald Trump tại Đại hội đồng Liên hợp quốc, cho rằng Mỹ có thể đạt thỏa thuận với Iran sau cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ đầu tháng 11. Dầu và USD sau đó cùng tăng trở lại.
Theo Juan Perez, Giám đốc giao dịch tại Monex USA, xung đột Iran kéo dài đang khiến triển vọng lạm phát trở thành vấn đề lớn, qua đó làm USD thiếu định hướng rõ ràng.
Thị trường cũng chú ý tín hiệu từ Fed. Chủ tịch Fed Boston Susan Collins ủng hộ việc tăng lãi suất tuần trước, trong khi Chủ tịch Fed Richmond Tom Barkin nhận định kinh tế Mỹ có thể vững hơn và áp lực lạm phát đến từ nhiều nguồn.
Theo CME FedWatch, xác suất Fed tăng ít nhất 25 điểm cơ bản trong tháng 10 hiện ở 55,4%, giảm từ 57,6% phiên trước. Đồng USD tăng 0,03%, lên 157,41 yên/USD; bảng Anh giảm 0,23%, xuống 1,3332 USD.