Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 23/9/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn tiếp tục giảm mạnh so với phiên sáng qua, giao dịch ở mức 141,9 – 146 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
![]() |
| Giá vàng hôm nay 23/9/2026: Vàng SJC giảm mạnh 1,7 triệu đồng/lượng |
Cụ thể, tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC giao dịch ở mức 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giảm mạnh 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm mạnh 1,7 triệu đồng/lượng bán ra, giao dịch ở mức 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở mức 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 1,7 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giảm mạnh 1,7 triệu đồng/lượng, giao dịch quanh mức 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 142 - 146 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 600.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 142 - 146 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm mạnh 600.000 đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội giảm mạnh 800.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 142 - 146 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 141,9 - 144,9 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 23/09/2026 08:49 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 142,500 ▲600K | 145,500 ▲600K |
| Hà Nội - PNJ | 142,500 ▲600K | 145,500 ▲600K |
| Đà Nẵng - PNJ | 142,500 ▲600K | 145,500 ▲600K |
| Miền Tây - PNJ | 142,500 ▲600K | 145,500 ▲600K |
| Tây Nguyên - PNJ | 142,500 ▲600K | 145,500 ▲600K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 142,500 ▲600K | 145,500 ▲600K |
| 1. AJC - Cập nhật: 23/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,250 ▲60K | 14,550 ▲60K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,250 ▲60K | 14,550 ▲60K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,250 ▲60K | 14,550 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,200 ▲60K | 14,600 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,200 ▲60K | 14,600 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,200 ▲60K | 14,600 ▲60K |
| NL 99.99 | 13,550 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,450 | |
| Trang sức 99.9 | 13,910 ▲60K | 14,510 ▲60K |
| Trang sức 99.99 | 13,920 ▲60K | 14,520 ▲60K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲6K | 1,455 ▲6K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,425 ▲6K | 14,552 ▲60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,425 ▲6K | 14,553 ▲60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 142 ▼1272K | 145 ▼1299K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 142 ▼1272K | 1,451 ▲6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,395 ▲6K | 144 ▼1290K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 135,574 ▲122076K | 142,574 ▲128376K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 98,361 ▲450K | 108,161 ▲450K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 8,828 ▼79044K | 9,808 ▼87864K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 78,199 ▲366K | 87,999 ▲366K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 7,431 ▼66530K | 8,411 ▼75350K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,404 ▲250K | 60,204 ▲250K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲6K | 1,455 ▲6K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲6K | 1,455 ▲6K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲6K | 1,455 ▲6K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲6K | 1,455 ▲6K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲6K | 1,455 ▲6K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲6K | 1,455 ▲6K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲6K | 1,455 ▲6K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲6K | 1,455 ▲6K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲6K | 1,455 ▲6K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲6K | 1,455 ▲6K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,425 ▲6K | 1,455 ▲6K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới sáng 23/9 chịu sức ép khi đồng USD mạnh lên và thị trường gia tăng đặt cược vào khả năng Fed tiếp tục nâng lãi suất. Theo Kitco, lúc 9h, giá vàng giao ngay giảm 12,5 USD/ounce, tương đương 0,29%, xuống 4.344,2 USD/ounce. Ngược lại, giá vàng giao tháng 12 tăng 0,6%, lên 4.402,8 USD.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 23/9/2026 Nguồn: kito.com |
Tâm điểm thị trường hiện nằm ở tín hiệu chính sách tiền tệ Mỹ. Công cụ FedWatch của CME cho thấy xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 12 đã lên tới 90%. Chủ tịch Fed St. Louis Alberto Musalem và Chủ tịch Fed Chicago Austan Goolsbee đều phát tín hiệu cần tiếp tục nâng lãi suất để kiểm soát lạm phát trong bối cảnh nhu cầu vẫn mạnh và giá năng lượng cao.
Theo Bart Melek, Giám đốc chiến lược hàng hóa toàn cầu tại TD Securities, dù giá dầu đã hạ nhiệt, USD tăng trở lại vẫn là yếu tố bất lợi đối với vàng. Lãi suất cao làm giảm sức hấp dẫn của tài sản không sinh lợi suất, qua đó hạn chế lực mua kim loại quý.
Ở chiều ngược lại, căng thẳng Trung Đông chưa hoàn toàn biến mất. Giá dầu giảm xuống mức thấp nhất hai tuần sau tín hiệu Iran có thể mở lại Eo biển Hormuz trong vòng bảy ngày và Arab Saudi chuẩn bị nối lại xuất khẩu từ Yanbu. Nếu nguồn cung năng lượng cải thiện, áp lực lạm phát có thể dịu bớt, nhưng cũng làm giảm nhu cầu đối với vàng.
Đáng chú ý, vàng đã giảm hơn 22% từ mức kỷ lục 5.594,82 USD/ounce hồi tháng 1. Trong ngắn hạn, diễn biến USD, dầu và các phát biểu mới từ Fed sẽ tiếp tục là những yếu tố quyết định hướng đi của giá vàng.