| Dự báo giá vàng ngày mai 19/9: Tiếp tục bứt phá Dự báo giá vàng 20/9: Trong nước và thế giới đồng loạt tăng mạnh Dự báo giá vàng ngày mai 21/9: Đi ngang ở vùng giá cao |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 22/9/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn giảm mạnh 1,1 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, giao dịch ở mức 144,6 - 148,1 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 23/9: Giá vàng trong nước và thế giới khó tránh đà giảm |
Cụ thể, tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC giao dịch ở mức 142,5 - 145,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 142,3 - 146,1 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm mạnh 500.000 đồng/lượng bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giảm mạnh 1,1 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 142,5 - 145,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 142,5 - 145,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 1,1 triệu đồng/. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 142,5 - 145,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 142,5 - 145,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 142,3 - 146,3 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 142,3 - 146,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, giảm 300.000 đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 142,5 - 145,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,1 triệu đồng/ ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 142 - 146 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 22/09/2026 15:14 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 141,900 ▼1700K | 144,900 ▼1700K |
| Hà Nội - PNJ | 141,900 ▼1700K | 144,900 ▼1700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 141,900 ▼1700K | 144,900 ▼1700K |
| Miền Tây - PNJ | 141,900 ▼1700K | 144,900 ▼1700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 141,900 ▼1700K | 144,900 ▼1700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 141,900 ▼1700K | 144,900 ▼1700K |
| 1. AJC - Cập nhật: 22/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,190 ▼170K | 14,490 ▼170K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,190 ▼170K | 14,490 ▼170K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,190 ▼170K | 14,490 ▼170K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,140 ▼170K | 14,540 ▼120K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,140 ▼170K | 14,540 ▼120K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,140 ▼170K | 14,540 ▼120K |
| NL 99.99 | 13,550 ▼50K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,450 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,850 ▼120K | 14,450 ▼120K |
| Trang sức 99.99 | 13,860 ▼120K | 14,460 ▼120K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼17K | 1,449 ▼17K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,419 ▼17K | 14,492 ▼170K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,419 ▼17K | 14,493 ▼170K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,414 ▼17K | 1,444 ▼17K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,414 ▼17K | 1,445 ▼17K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,389 ▼17K | 1,434 ▼17K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 13,498 ▼123165K | 14,198 ▼129465K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 97,911 ▼1275K | 107,711 ▼1275K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 87,872 ▼1156K | 97,672 ▼1156K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 77,833 ▲69946K | 87,633 ▲78766K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 73,961 ▼991K | 83,761 ▼991K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,154 ▼709K | 59,954 ▼709K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼17K | 1,449 ▼17K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼17K | 1,449 ▼17K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼17K | 1,449 ▼17K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼17K | 1,449 ▼17K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼17K | 1,449 ▼17K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼17K | 1,449 ▼17K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼17K | 1,449 ▼17K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼17K | 1,449 ▼17K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼17K | 1,449 ▼17K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼17K | 1,449 ▼17K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼17K | 1,449 ▼17K |
Dự báo giá vàng ngày mai 23/9/2026
Giá vàng thế giới tiếp tục chịu áp lực trong phiên 22/9 khi thị trường điều chỉnh kỳ vọng về lãi suất Mỹ, trong lúc rủi ro địa chính trị tại Trung Đông tạm thời hạ nhiệt. Theo Kitco, đến 16h, giá vàng giao ngay giảm 7,5 USD/ounce, xuống 4.335 USD/ounce. Trước đó, giá có thời điểm lùi gần 4.300 USD/ounce khi các quan chức Fed phát tín hiệu cứng rắn hơn về chính sách tiền tệ.
Tâm điểm hiện nằm ở lạm phát và khả năng Fed tiếp tục nâng lãi suất. Chủ tịch Fed Chicago Austan Goolsbee cảnh báo về những cú sốc nguồn cung kéo dài, trong khi Chủ tịch Fed St. Louis Alberto Musalem cho rằng có thể cần thêm các đợt tăng lãi suất để đưa lạm phát về mục tiêu. Thị trường vì vậy đang nâng mức đặt cược vào một lần tăng lãi suất nữa trong tháng 12.
Ở chiều ngược lại, giá dầu giảm giúp phần nào giảm áp lực lạm phát và tạo dư địa cho vàng. Brent ngày 21/9 giảm 3,4%, xuống 100,34 USD/thùng, còn WTI giảm 4,51%, xuống 95,78 USD/thùng. Saudi Arabia cũng tăng lượng dầu vận chuyển qua eo biển Hormuz lên trung bình 2,9 triệu thùng/ngày trong sáu ngày, từ khoảng 700.000 thùng/ngày trong tháng 8.
Diễn biến này khiến một phần “phí bảo hiểm” rủi ro địa chính trị rời khỏi dầu và vàng. Tuy nhiên, Hormuz chưa phải rủi ro đã được giải quyết. Về dài hạn, lực đỡ từ mua vàng của ngân hàng trung ương, bất ổn địa chính trị và lo ngại tài chính vẫn còn, khiến các nhịp điều chỉnh của vàng tiếp tục được thị trường theo dõi sát.