| Giá vàng hôm nay 16/6/2026: Giá vàng duy trì trạng thái đi ngang Giá vàng hôm nay 17/6/2026: Giá vàng ổn định Giá vàng hôm nay 18/6/2026: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 19/6/2026, đầu giờ sáng nay, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tiếp đà giảm mạnh, lùi về quanh mức 147,3 - 151,3 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 2,5 - 3 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 19/6/2026: Giá vàng tiếp tục giảm mạnh |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC được DOJI niêm yết ở ngưỡng 147,3 - 150,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và giảm 1 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Giá vàng miếng SJC được Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở ngưỡng 147,3 - 150,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và giảm 1 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Tập đoàn Vàng Bạc Đá Quý Phú Quý niêm yết giá vàng miếng SJC ở ngưỡng 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), đi ngang cả hai chiều mua vào và bán ra.
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn DOJI giảm 1,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và giảm 1,1 triệu đồng/lượng chiều bán ra, niêm yết ở ngưỡng 147,3 - 150,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 147,3 - 150,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và giảm 1 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Tập đoàn Vàng Bạc Đá Quý Phú Quý niêm yết giá vàng nhẫn ở ngưỡng 147,3 - 150,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và giảm 1 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 19/06/2026 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,480 ▼250K | 14,780 ▼250K |
| Kim TT/AVPL | 14,480 ▼250K | 14,780 ▼250K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,480 ▼250K | 14,780 ▼250K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,100 ▼750K | 13,300 ▼750K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,050 ▼750K | 13,250 ▼750K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 14,150 ▼400K | 14,550 ▼400K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 14,100 ▼400K | 14,500 ▼400K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 14,030 ▼400K | 14,480 ▼400K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 19/06/2026 09:03 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 144,800 ▼3500K | 147,800 ▼3500K |
| Hà Nội - PNJ | 144,800 ▼3500K | 147,800 ▼3500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 144,800 ▼3500K | 147,800 ▼3500K |
| Miền Tây - PNJ | 144,800 ▼3500K | 147,800 ▼3500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 144,800 ▼3500K | 147,800 ▼3500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 144,800 ▼3500K | 147,800 ▼3500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 19/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,480 ▼400K | 14,780 ▼350K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,480 ▼400K | 14,780 ▼350K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,480 ▼400K | 14,780 ▼350K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,480 ▼350K | 14,780 ▼350K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,480 ▼350K | 14,780 ▼350K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,480 ▼350K | 14,780 ▼350K |
| NL 99.90 | 13,400 ▼350K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,450 ▼350K | |
| Trang sức 99.9 | 13,970 ▼350K | 14,670 ▼350K |
| Trang sức 99.99 | 13,980 ▼350K | 14,680 ▼350K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,448 ▼40K | 1,478 ▼35K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,448 ▼40K | 14,782 ▼350K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,448 ▼40K | 14,783 ▼350K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,447 ▼40K | 1,477 ▼35K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,447 ▼40K | 1,478 ▼35K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,427 ▼40K | 1,462 ▼35K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 137,752 ▼3466K | 144,752 ▼3466K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 100,311 ▼2625K | 109,811 ▼2625K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 90,076 ▼2380K | 99,576 ▼2380K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 79,841 ▼2135K | 89,341 ▼2135K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,893 ▼2041K | 85,393 ▼2041K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,621 ▼1460K | 61,121 ▼1460K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,448 ▼40K | 1,478 ▼35K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,448 ▼40K | 1,478 ▼35K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,448 ▼40K | 1,478 ▼35K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,448 ▼40K | 1,478 ▼35K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,448 ▼40K | 1,478 ▼35K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,448 ▼40K | 1,478 ▼35K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,448 ▼40K | 1,478 ▼35K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,448 ▼40K | 1,478 ▼35K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,448 ▼40K | 1,478 ▼35K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,448 ▼40K | 1,478 ▼35K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,448 ▼40K | 1,478 ▼35K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h30 ngày 19/6 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay giảm 22,70 USD/ounce, tương đương 0,53%, lên mức 4,186.3 USD/ounce so với phiên hôm qua. Giá vàng thế giới tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh khi thị trường phản ứng mạnh với lập trường chính sách tiền tệ thận trọng từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Động thái này diễn ra trong bối cảnh Fed giữ nguyên lãi suất ở vùng 3,50 – 3,75% nhưng phát tín hiệu chưa sẵn sàng nới lỏng chính sách. Các dự báo mới cho thấy khoảng một nửa quan chức Fed nghiêng về khả năng có thêm ít nhất một lần tăng lãi suất trong năm nay, qua đó làm suy yếu kỳ vọng về chu kỳ cắt giảm lãi suất sớm.
Diễn biến này kéo lợi suất trái phiếu Mỹ đi lên và đồng USD mạnh hơn, tạo áp lực trực tiếp lên vàng – tài sản không sinh lợi suất. Chủ tịch Fed Kevin Warsh nhấn mạnh ưu tiên hàng đầu vẫn là kiểm soát lạm phát, đồng thời cho biết cơ quan này sẽ tiếp tục theo dõi sát dữ liệu kinh tế trước khi đưa ra quyết định mới.
Cùng lúc, tâm lý trú ẩn an toàn suy yếu khi rủi ro địa chính trị hạ nhiệt. Thông tin Mỹ và Iran đạt thỏa thuận ban đầu nhằm giảm căng thẳng, mở lại tuyến hàng hải và nối lại xuất khẩu dầu của Iran đã giúp giá dầu Brent giảm xuống dưới 80 USD/thùng, trong khi WTI dao động quanh vùng giữa 70 USD/thùng. Điều này góp phần hạ nhiệt lo ngại lạm phát năng lượng, qua đó làm giảm sức hấp dẫn của vàng.
Trong ngắn hạn, thị trường được đánh giá vẫn phụ thuộc lớn vào diễn biến lợi suất trái phiếu Mỹ, sức mạnh đồng USD và các tín hiệu tiếp theo từ Fed. Giới phân tích cho rằng xu hướng điều chỉnh có thể còn tiếp diễn nếu vàng không sớm giữ vững các vùng hỗ trợ kỹ thuật quan trọng.