| Giá vàng hôm nay 14/6/2026: Giá vàng đi ngang Giá vàng hôm nay 15/6/2026: Giá vàng trong nước tiếp tục ổn định Giá vàng hôm nay 16/6/2026: Giá vàng duy trì trạng thái đi ngang |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 17/6/2026, đầu giờ sáng nay,giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn ổn định so với phiên chiều qua, giao dịch ở mức 149,5 - 151,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 2 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 17/6/2026: Giá vàng ổn định |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 149,5 - 151,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở quanh mức 149,5 - 151,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 149,5 - 151,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 149,5 - 151,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 149,5 - 151,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải phiên đầu giờ sáng hôm nay giao dịch quanh mức 149 - 152 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra so với phiên chiều qua.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 150 - 152 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 148,3 - 151,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 17/06/2026 08:47 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,980 ▲30K | 15,180 ▲30K |
| Kim TT/AVPL | 15,000 | 15,200 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 15,000 | 15,200 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,150 ▼150K | 14,350 ▼150K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,100 ▼150K | 14,300 ▼150K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 14,650 | 15,050 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 14,600 | 15,000 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 14,530 | 14,980 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 17/06/2026 09:10 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 148,800 ▲300K | 151,800 ▲300K |
| Hà Nội - PNJ | 148,800 ▲300K | 151,800 ▲300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 148,800 ▲300K | 151,800 ▲300K |
| Miền Tây - PNJ | 148,800 ▲300K | 151,800 ▲300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 148,800 ▲300K | 151,800 ▲300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 148,800 ▲300K | 151,800 ▲300K |
| 1. AJC - Cập nhật: 17/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,980 ▲30K | 15,180 ▲30K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,980 ▲30K | 15,180 ▲30K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,980 ▲30K | 15,180 ▲30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,980 ▲80K | 15,180 ▲30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,980 ▲80K | 15,180 ▲30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,980 ▲80K | 15,180 ▲30K |
| NL 99.90 | 13,950 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 14,000 | |
| Trang sức 99.9 | 14,370 ▲30K | 15,070 ▲30K |
| Trang sức 99.99 | 14,380 ▲30K | 15,080 ▲30K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,488 ▼7K | 15,132 ▼20K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,488 ▼7K | 15,133 ▼20K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,487 ▼7K | 1,512 ▼2K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,487 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,467 ▼7K | 1,497 ▼2K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 141,218 ▼198K | 148,218 ▼198K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 102,936 ▼150K | 112,436 ▼150K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 92,456 ▼136K | 101,956 ▼136K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 81,976 ▼122K | 91,476 ▼122K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 77,934 ▲70129K | 87,434 ▲78679K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 53,081 ▼84K | 62,581 ▼84K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h30 ngày 17/6 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tăng 8,9 USD/ounce, tương đương 0,21%, lên mức 4,339.7 USD/ounce; trong khi đó giá vàng giao tháng 8 gần như đi ngang ở 4.356,1 USD - thị trường vẫn giằng co giữa lực hỗ trợ từ địa chính trị và kỳ vọng chính sách tiền tệ.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Tâm điểm thị trường đến từ thông tin Tổng thống Mỹ Donald Trump công bố thỏa thuận tạm thời kéo dài 60 ngày lệnh ngừng bắn mong manh thiết lập từ tháng 4, đồng thời mở lại eo biển Hormuz, tuyến hàng hải từng gần như bị Iran phong tỏa sau các cuộc tấn công của Mỹ và Israel hồi tháng 2. Ông David Meger nhấn mạnh rằng kỳ vọng hạ nhiệt xung đột giúp cải thiện tâm lý rủi ro trên thị trường, kéo theo lãi suất ngắn hạn giảm, giá năng lượng đi xuống và khả năng Fed phải tăng lãi suất vào cuối năm cũng suy giảm.
Trong thị trường năng lượng, giá dầu Brent giảm xuống dưới 80 USD/thùng lần đầu từ đầu tháng 3, sau khi giảm gần 5% trong phiên thứ Hai nhờ thông tin thỏa thuận tạm thời. Xác suất Fed tăng lãi suất tháng 12 theo CME FedWatch hiện khoảng 60%, giảm từ gần 70% tuần trước, cho thấy kỳ vọng bớt thắt chặt. Vàng chịu áp lực nhưng vẫn được hỗ trợ ngắn hạn, nhà đầu tư chờ quyết định Fed và dữ liệu kinh tế mới.