| Giá vàng lao dốc, nhà đầu tư có nên bắt đáy? Giá vàng hôm nay 12/6/2026: Giá vàng đồng loạt tăng Giá vàng hôm nay 13/6/2026: Giá vàng tăng sốc |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 14/6/2026, đầu giờ sáng nay, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn đi ngang so với phiên chiều qua, niêm yết sát ngưỡng 147 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 14/6/2026: Giá vàng đi ngang |
Giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải, giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua - bán), đi ngang chiều mua vào và bán ra.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC không biến động giao dịch ở mức 144 - 146 triệu đồng/lượng (mua – bán).
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua - bán).
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 144 - 146 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra).
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua – bán).
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra).
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 143,8 - 146,8 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra).
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 13/06/2026 10:16 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,400 | 14,700 |
| Kim TT/AVPL | 14,400 | 14,700 |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,400 | 14,700 |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,850 | 14,050 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,800 | 14,000 |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 14,250 | 14,650 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 14,200 | 14,600 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 14,130 | 14,580 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 13/06/2026 13:46 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 144,000 | 147,000 |
| Hà Nội - PNJ | 144,000 | 147,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 144,000 | 147,000 |
| Miền Tây - PNJ | 144,000 | 147,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 144,000 | 147,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 144,000 | 147,000 |
| 1. AJC - Cập nhật: 14/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,400 | 14,700 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,400 | 14,700 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,400 | 14,700 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,400 | 14,700 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,400 | 14,700 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,400 | 14,700 |
| NL 99.90 | 13,450 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,500 | |
| Trang sức 99.9 | 13,890 | 14,590 |
| Trang sức 99.99 | 13,900 | 14,600 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 144 | 14,702 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144 | 14,703 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,439 | 1,469 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,439 | 147 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,419 | 1,454 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 13,696 | 14,396 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,711 | 109,211 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,532 | 99,032 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 79,353 | 88,853 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,427 | 84,927 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,288 | 60,788 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144 | 147 |
Giá vàng thế giới hôm nay
Chốt tuần giao dịch, giá vàng thế giới giao ngay tăng7,4 USD/ounce, tương đương 0,18%, lên mức 4,218.3 USD/ounce. Sau nhiều tuần suy giảm liên tiếp, giá vàng đang phát tín hiệu ổn định trở lại khi giữ được vùng hỗ trợ quan trọng quanh 4.000 USD/ounce. Tuy nhiên, giới phân tích cho rằng nhà đầu tư vẫn cần thận trọng, bởi xu hướng ngắn hạn của kim loại quý chưa thực sự rõ ràng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Theo Kitco News, dù giá vàng đang chốt tuần giảm thứ năm liên tiếp, việc không xuyên thủng mốc 4.000 USD/ounce được xem là tín hiệu tích cực. Giá vàng giao ngay cuối tuần phục hồi lên quanh vùng 4.220 USD/ounce, song vẫn giảm hơn 2% so với tuần trước.
Bà Michele Schneider - Giám đốc chiến lược thị trường tại MarketGauge - nhận định nhịp hồi của vàng từ vùng đáy là tín hiệu đáng chú ý, nhưng chưa đủ để xác nhận xu hướng tăng bền vững đã quay lại. Theo bà, vàng và bạc cần vượt trở lại các đường trung bình động quan trọng trước khi có thể coi là tín hiệu mua rõ ràng.
Việc giá vàng lần lượt mất các ngưỡng trung bình động 50 ngày và 200 ngày đã gây tổn thương đáng kể về mặt kỹ thuật, do đó nhà đầu tư không nên vội vàng giải ngân mạnh. Ở góc nhìn tích cực hơn, Simon-Peter Massabni tại XS.com cho rằng, giá vàng giữ vững 4.000 USD/ounce thể hiện lực mua dài hạn vẫn hiện diện hiện hữu.