Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 1/8/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn giảm 300.000 – 400.000 đồng/lượng so với phiên sáng qua, giao dịch dao động 138,7 - 142 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 1/8/2026: Giá vàng đồng loạt giảm |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh giao dịch ở mức 137,9 - 141,9 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 300.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giảm 300.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 137,9 - 141,9 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch giữa 2 chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 137,9 - 141,9 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 300.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 137,9 - 141,9 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 137,9 - 141,9 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 137,9 - 141,9 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 triệu đồng/lượng mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu giảm 300.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 138,7 - 142,7 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội ổn định chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 138 - 142 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 01/08/2026 08:53 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 136,000 ▼900K | 141,000 ▼800K |
| Hà Nội - PNJ | 136,000 ▼900K | 141,000 ▼800K |
| Đà Nẵng - PNJ | 136,000 ▼900K | 141,000 ▼800K |
| Miền Tây - PNJ | 136,000 ▼900K | 141,000 ▼800K |
| Tây Nguyên - PNJ | 136,000 ▼900K | 141,000 ▼800K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 136,000 ▼900K | 141,000 ▼800K |
| 1. AJC - Cập nhật: 01/08/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,700 ▼90K | 14,100 ▼90K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,700 ▼90K | 14,100 ▼90K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,700 ▼90K | 14,100 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,700 ▼90K | 14,100 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,700 ▼90K | 14,100 ▼90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,700 ▼90K | 14,100 ▼90K |
| NL 99.99 | 12,900 ▼100K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,850 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,290 ▼90K | 13,990 ▼90K |
| Trang sức 99.99 | 13,300 ▼90K | 14,000 ▼90K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 137 ▼1242K | 14,102 ▼90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137 ▼1242K | 14,103 ▼90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,365 ▼9K | 1,405 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,365 ▼9K | 1,406 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,335 ▼9K | 1,385 ▼9K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 130,129 ▲117027K | 137,129 ▲123327K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 94,235 ▲84744K | 104,035 ▲93564K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 84,539 ▼612K | 94,339 ▼612K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 74,843 ▼550K | 84,643 ▼550K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 71,104 ▼524K | 80,904 ▼524K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 4,811 ▼43675K | 5,791 ▼52495K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1242K | 141 ▼1278K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h30 ngày 1/8 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm xuống mức 4.041,7 USD/ounce, giảm 60,2 USD/ounce (tương đương 1,48%).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 30/7/2026 Nguồn: kito.com |
Sự đảo chiều này diễn ra ngay trước giờ mở cửa thị trường Bắc Mỹ, dưới tác động cộng hưởng từ đồng USD, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ 10 năm neo cao ở mức 4,67% và đà tăng lại của giá dầu.
Mặc dù giữ được vùng hỗ trợ 4.000 USD/ounce, giá vàng đã đánh mất mốc đột phá 4.101 USD/ounce và xa rời vùng kháng cự 4.114 USD/ounce. Quyết định giữ nguyên lãi suất ở mức 3,50% - 3,75% của Fed hôm 30/7 (với 3/12 quan chức ủng hộ tăng 25 điểm cơ bản) cùng dữ liệu lạm phát chưa về mức mục tiêu (PCE tổng thể 3,7%, PCE cốt lõi 3,3%) khiến rủi ro thắt chặt tiền tệ vào tháng 9 vẫn hiện hữu.
Song song đó, căng thẳng địa chính trị tại eo biển Hormuz và Biển Đỏ đẩy giá dầu WTI chạm 85,46 USD/thùng và dầu Brent áp sát 80 USD/thùng. Giá năng lượng leo thang làm tăng kỳ vọng lạm phát, vô hình trung kiềm chế sức bật của kim loại quý.
Hiện tại, việc phá vỡ ngưỡng 4.049 USD/ounce đang đưa các mốc hỗ trợ kỹ thuật 4.028 USD/ounce và 3.995 USD/ounce trở lại tâm điểm chú ý của giới đầu tư