Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 29/7/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn giảm mạnh so với phiên hôm qua, giao dịch dao động từ 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 29/7/2026: Giá vàng SJC và vàng nhẫn tiếp tục giảm mạnh |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh giao dịch ở mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 1,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giảm mạnh 1,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và chiều bán ra, giao dịch ở mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 1,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 138,1 - 142 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,9 triệu đồng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 138,1 - 142 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm mạnh 2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 3,9 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội giao dịch ở mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,7 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng, giảm mạnh 1,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch hai chiều ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 29/07/2026 08:41 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 135,400 ▼800K | 140,400 ▼800K |
| Hà Nội - PNJ | 135,400 ▼800K | 140,400 ▼800K |
| Đà Nẵng - PNJ | 135,400 ▼800K | 140,400 ▼800K |
| Miền Tây - PNJ | 135,400 ▼800K | 140,400 ▼800K |
| Tây Nguyên - PNJ | 135,400 ▼800K | 140,400 ▼800K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 135,400 ▼800K | 140,400 ▼800K |
| 1. AJC - Cập nhật: 29/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,650 ▼100K | 14,050 ▼100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,650 ▼100K | 14,050 ▼100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,650 ▼100K | 14,050 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,650 ▼100K | 14,050 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,650 ▼100K | 14,050 ▼100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,650 ▼100K | 14,050 ▼100K |
| NL 99.99 | 12,950 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,850 | |
| Trang sức 99.9 | 13,240 ▼100K | 13,940 ▼100K |
| Trang sức 99.99 | 13,250 ▼100K | 13,950 ▼100K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,365 ▼10K | 1,405 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,365 ▼10K | 14,052 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,365 ▼10K | 14,053 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 136 ▼1K | 140 ▼1K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 136 ▼1K | 1,401 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 133 ▼1K | 138 ▼1K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 129,634 ▼990K | 136,634 ▼990K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 9,386 ▼75K | 10,366 ▼75K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 84,199 ▼680K | 93,999 ▼680K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 74,538 ▼610K | 84,338 ▼610K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 70,812 ▼583K | 80,612 ▼583K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 47,902 ▼417K | 57,702 ▼417K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,365 ▼10K | 1,405 ▼10K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,365 ▼10K | 1,405 ▼10K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,365 ▼10K | 1,405 ▼10K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,365 ▼10K | 1,405 ▼10K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,365 ▼10K | 1,405 ▼10K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,365 ▼10K | 1,405 ▼10K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,365 ▼10K | 1,405 ▼10K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,365 ▼10K | 1,405 ▼10K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,365 ▼10K | 1,405 ▼10K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,365 ▼10K | 1,405 ▼10K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,365 ▼10K | 1,405 ▼10K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới đang chịu sức ép khi đồng USD duy trì quanh vùng cao nhất trong một tháng, trong bối cảnh thị trường chờ tín hiệu mới từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Theo Kitco, tính đến 8h30 ngày 29/7 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm xuống mức 4.023,8 USD/ounce, giảm 4,20 USD/ounce (tương đương 0,10%). Giá vàng giao tháng 8 giảm 0,47%, xuống 4.019 USD.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Áp lực bán gia tăng khi đồng bạc xanh mạnh lên khiến vàng trở nên kém hấp dẫn đối với nhà đầu tư sử dụng các đồng tiền khác. Ông David Meger, Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, nhận định lo ngại lạm phát từ giá năng lượng cao cùng kỳ vọng Fed tiếp tục giữ lập trường cứng rắn đang thúc đẩy USD và kỳ vọng lãi suất tăng, qua đó gây sức ép lên kim loại quý.
Kể từ khi căng thẳng Mỹ - Israel - Iran bùng phát cuối tháng 2, giá vàng đã giảm khoảng 24% do thị trường lo ngại Fed sẽ duy trì lãi suất cao trong thời gian dài.
Hiện tâm điểm thị trường nằm ở cuộc họp chính sách của Fed. Theo công cụ FedWatch của CME, giới đầu tư đánh giá 71% khả năng Fed giữ nguyên lãi suất lần này, trong khi xác suất tăng lãi suất vào tháng 9 lên khoảng 75%.
Bên cạnh đó, dữ liệu PCE tháng 6 của Mỹ và thông điệp từ Chủ tịch Fed Kevin Warsh sẽ là yếu tố quyết định hướng đi tiếp theo của vàng. Trong báo cáo mới, Commerzbank đã hạ dự báo giá vàng cuối năm xuống 4.500 USD/ounce, giảm 300 USD so với dự báo trước đó, do lo ngại dòng vốn vào các quỹ ETF vàng khó phục hồi nếu kỳ vọng lãi suất chưa thay đổi.