Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 27/7/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn đi ngang so với phiên sáng qua, giao dịch dao động từ 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 27/7/2026: Giá vàng trong nước giữ nguyên, thế giới bật tăng mạnh |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh giao dịch ở mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định chiều mua vào và chiều bán ra so với đầu giờ sáng qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC ổn định chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa 2 chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 135 - 140 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 138,9 - 142,7 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,8 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 138,9 - 142,7 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 3,8 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 27/07/2026 09:03 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 137,600 ▲1400K | 142,600 ▲1400K |
| Hà Nội - PNJ | 137,600 ▲1400K | 142,600 ▲1400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 137,600 ▲1400K | 142,600 ▲1400K |
| Miền Tây - PNJ | 137,600 ▲1400K | 142,600 ▲1400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 137,600 ▲1400K | 142,600 ▲1400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 137,600 ▲1400K | 142,600 ▲1400K |
| 1. AJC - Cập nhật: 27/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,900 ▲150K | 14,300 ▲150K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,900 ▲150K | 14,300 ▲150K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,900 ▲150K | 14,300 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,900 ▲150K | 14,300 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,900 ▲150K | 14,300 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,900 ▲150K | 14,300 ▲150K |
| NL 99.99 | 13,000 ▼100K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,900 ▼100K | |
| Trang sức 99.9 | 13,490 ▲150K | 14,190 ▲150K |
| Trang sức 99.99 | 13,500 ▲150K | 14,200 ▲150K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1236K | 143 ▼1272K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 139 ▼1236K | 14,302 ▲150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 139 ▼1236K | 14,303 ▲150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,385 ▲1248K | 1,425 ▲1284K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,385 ▲1248K | 1,426 ▲15K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,355 ▲1221K | 1,405 ▲1266K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 132,109 ▲1485K | 139,109 ▲1485K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 95,736 ▲86275K | 105,536 ▲95095K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 859 ▼84020K | 957 ▼93722K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 76,064 ▲916K | 85,864 ▲916K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 7,227 ▼64168K | 8,207 ▼72988K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 48,944 ▲625K | 58,744 ▲625K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1236K | 143 ▼1272K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1236K | 143 ▼1272K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1236K | 143 ▼1272K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1236K | 143 ▼1272K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1236K | 143 ▼1272K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1236K | 143 ▼1272K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1236K | 143 ▼1272K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1236K | 143 ▼1272K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1236K | 143 ▼1272K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1236K | 143 ▼1272K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 139 ▼1236K | 143 ▼1272K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Thị trường vàngđang chịu sự giằng co dữ dội giữa áp lực lạm phát và sức hút trú ẩn an toàn. Theo Kitco, tính đến 8h30 ngày 27/7 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tăng lên mức 4.107,2 USD/ounce, tăng 55,8 USD/ounce (tương đương 1,37%). Tương tự, giá vàng giao ngày tháng 8 tăng 0,5% lên 4.091,5 USD.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Dù chưa thực sự bứt phá bền vững qua mốc 4.100 USD/ounce, áp lực bán vẫn ở mức khá khiêm tốn. Căng thẳng địa chính trị gia tăng tại Iran đã đẩy giá dầu leo thang lên mức cao nhất 9 tuần, tiến sát ngưỡng 100 USD/thùng và dấy lên mối lo về vòng xoáy lạm phát thứ hai.
Tâm điểm kinh tế tuần này đổ dồn vào cuộc họp chính sách của Fed. Dù giới đầu tư dự báo Fed chưa tăng lãi suất ngay, các nhà hoạch định chính sách dưới thời Chủ tịch Kevin Warsh có thể phát tín hiệu rục rịch cho đợt siết chặt tiền tệ trước cuối năm. Hiện thị trường định giá 34% khả năng nâng lãi suất trong tháng 7 và nghiêng mạnh về kịch bản tháng 9, đặc biệt khi Mỹ áp thuế nhập khẩu mới 10-12,5%.
Theo chuyên gia Lukman Otunuga (FXTM), nếu lạm phát PCE cao hơn dự báo, mốc hỗ trợ then chốt 4.000 USD/ounce sẽ bị đe dọa, mở đường cho đợt giảm về 3.950–3.900 USD. Ngược lại, nếu trụ vững, vàng hoàn toàn có thể chinh phục vùng 4.100–4.200 USD. Về lâu dài, nhu cầu gom vàng tích cực từ các ngân hàng trung ương và thị trường châu Á vẫn là bệ đỡ vững chắc cho kim loại quý.