Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 26/7/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn tiếp tục tăng so với phiên sáng qua, giao dịch dao động từ 135 - 141,5 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 26/7/2026: Vàng SJC và vàng nhẫn tiếp đà tăng mạnh |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh giao dịch ở mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng 1 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC tăng 2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng 1 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch ở mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa 2 chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giao dịch quanh mức 135 - 140 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 1,5 triệu đồng/lượng so với đầu giờ sáng qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 138,9 - 142,7 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 2,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 1,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 138,5 - 142,5 triệu đồng/lượng, tăng 500.000 đồng/lượng chiều mua vào và ổn định ở chiều bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu tăng 50.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 138,9 - 142,7 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 3,8 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 25/07/2026 09:52 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 136,200 | 141,200 |
| Hà Nội - PNJ | 136,200 | 141,200 |
| Đà Nẵng - PNJ | 136,200 | 141,200 |
| Miền Tây - PNJ | 136,200 | 141,200 |
| Tây Nguyên - PNJ | 136,200 | 141,200 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 136,200 | 141,200 |
| 1. AJC - Cập nhật: 26/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,750 | 14,150 |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,750 | 14,150 |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,750 | 14,150 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,750 | 14,150 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,750 | 14,150 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,750 | 14,150 |
| NL 99.99 | 13,100 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,000 | |
| Trang sức 99.9 | 13,340 | 14,040 |
| Trang sức 99.99 | 13,350 | 14,050 |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,375 | 14,152 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,375 | 14,153 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 137 | 141 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 137 | 1,411 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 134 | 139 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 130,624 | 137,624 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 9,461 | 10,441 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 84,879 | 94,679 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 75,148 | 84,948 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 71,395 | 81,195 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 48,319 | 58,119 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,375 | 1,415 |
Giá vàng thế giới hôm nay
Chốt phiên giao dịch cuối tuần, giá vàng thế giới giao ngay tăng lên mức 4.051,7 USD/ounce, tăng nhẹ 3,7 USD/ounce (tương đương 0,08%). Dù sắc xanh quay trở lại, tâm lý thận trọng vẫn bao trùm khi giới đầu tư dồn sự chú ý vào các dữ liệu lạm phát then chốt sắp công bố.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Theo đánh giá từ chuyên gia Lukman Otunuga (FXTM), hướng đi ngắn hạn của kim loại quý sẽ phụ thuộc lớn vào chỉ số PCE, cuộc họp chính sách sắp tới của Fed và diễn biến địa chính trị. Hiện thị trường định giá 34% khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 7, nhưng kịch bản thắt chặt vào tháng 9 vẫn chiếm ưu thế. Áp lực lạm phát càng gia tăng khi Mỹ triển khai mức thuế nhập khẩu mới 10 - ,5% và giá dầu duy trì quanh ngưỡng 100 USD/thùng, gây khó cho lộ trình nới lỏng chính sách tiền tệ.
Về mặt kỹ thuật, ngưỡng 4.000 USD/ounce đóng vai trò là vùng hỗ trợ sinh tử. Nếu chỉ số PCE vượt dự báo, sức ép bán tháo có thể đẩy giá vàng thủng mốc này để lùi về 3.950 USD/ounce, thậm chí 3.900 USD/ounce. Ngược lại, kịch bản lạm phát hạ nhiệt sẽ tạo động lực cho giá vàng giữ vững hỗ trợ và phục hồi hướng tới mốc 4.100 - 4.200 USD/ounce.