Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 1/8, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 18 đồng, hiện ở mức 25.338 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 1/8/2026: Đồng USD tiếp tục suy yếu trên thị trường thế giới |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức 24.122 - 26.554 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 27.724 - 30.642 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng mạnh, hiện niêm yết ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 1/8, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 01/08/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17944 | 18218 | 18803 |
| CAD | CAD | 18216 | 18492 | 19113 |
| CHF | CHF | 31842 | 32223 | 32871 |
| CNY | CNY | 0 | 3853 | 3946 |
| EUR | EUR | 29604 | 29825 | 30909 |
| GBP | GBP | 34536 | 34928 | 35869 |
| HKD | HKD | 0 | 3221 | 3424 |
| JPY | JPY | 157 | 161 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 19 |
| NZD | NZD | 0 | 15126 | 15717 |
| SGD | SGD | 19944 | 20226 | 20799 |
| THB | THB | 702 | 765 | 819 |
| USD | USD (1,2) | 26026 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26067 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26096 | 26105 | 26475 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 31/07/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,090 | 26,090 | 26,470 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,047 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,047 | - | - |
| Euro | EUR | 29,659 | 29,683 | 31,087 |
| Yên Nhật | JPY | 159.14 | 159.43 | 169.04 |
| Bảng Anh | GBP | 34,708 | 34,802 | 36,011 |
| Dollar Australia | AUD | 18,122 | 18,187 | 18,879 |
| Dollar Canada | CAD | 18,394 | 18,453 | 19,134 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,157 | 32,257 | 33,215 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,041 | 20,103 | 20,899 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,820 | 3,965 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,283 | 3,293 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.87 | 17.59 | 19.14 |
| Baht Thái Lan | THB | 748.87 | 758.12 | 811.61 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,088 | 15,228 | 15,680 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,706 | 2,801 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,979 | 4,118 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,706 | 2,802 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,004.76 | - | 6,776.61 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 732.67 | - | 887.5 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,879.09 | 7,245.46 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,101 | 88,412 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 01/08/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,090 | 26,110 | 26,490 |
| EUR | EUR | 29,718 | 29,837 | 31,033 |
| GBP | GBP | 34,746 | 34,886 | 35,919 |
| HKD | HKD | 3,286 | 3,299 | 3,416 |
| CHF | CHF | 32,030 | 32,159 | 33,092 |
| JPY | JPY | 159.70 | 160.34 | 168.30 |
| AUD | AUD | 18,143 | 18,216 | 18,814 |
| SGD | SGD | 20,143 | 20,224 | 20,818 |
| THB | THB | 768 | 771 | 807 |
| CAD | CAD | 18,424 | 18,498 | 19,082 |
| NZD | NZD | 15,184 | 15,731 | |
| KRW | KRW | 17.55 | 19.49 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 06/11/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26085 | 26085 | 26485 |
| AUD | AUD | 18139 | 18239 | 19164 |
| CAD | CAD | 18404 | 18504 | 19519 |
| CHF | CHF | 32123 | 32153 | 33731 |
| CNY | CNY | 3833.1 | 3858.1 | 3993.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4000 | 0 |
| EUR | EUR | 29799 | 29829 | 31551 |
| GBP | GBP | 34853 | 34903 | 36664 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 160.85 | 161.35 | 171.89 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.6 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6645 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2750 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15242 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2710 | 0 |
| SGD | SGD | 20106 | 20236 | 20962 |
| THB | THB | 0 | 732 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 805 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13790000 | 13790000 | 14190000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14190000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,113 | 26,163 | 26,500 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,063 | 26,163 | 26,500 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 24,072 | 26,163 | 26,604 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,187 | 18,287 | 19,395 |
| EURO | EUR | 29,602 | 29,702 | 31,360 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,353 | 18,453 | 19,757 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,190 | 20,340 | 20,894 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.46 | 162.96 | 168.52 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,766 | 34,916 | 35,978 |
| GOLD | XAU | 13,788,000 | 0 | 14,192,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,743 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 767 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,06%, hiện ở mức 99,8 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, đồng USD tiếp tục suy yếu so với đồng yên Nhật khi thị trường gia tăng kỳ vọng Nhật Bản sẽ có thêm một đợt can thiệp nhằm hỗ trợ đồng nội tệ. Kết phiên, USD giảm 0,8%, xuống 158,225 yên sau khi đã mất tới 2,4% trong phiên trước. Theo Reuters, Bộ Tài chính Mỹ đã thông báo với một số ngân hàng về khả năng Nhật Bản tiếp tục can thiệp và yêu cầu các tổ chức này sẵn sàng phối hợp nếu cần. Phía Nhật Bản cũng cho biết đang nhận được sự hỗ trợ từ Mỹ, không chỉ ở khía cạnh tinh thần.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Ông Eric Theoret, chiến lược gia ngoại hối của Scotiabank, nhận định chưa thể khẳng định đà phục hồi của đồng yên là kết quả từ hoạt động can thiệp hay chỉ do nhà đầu tư phản ứng trước khả năng can thiệp mới. Theo ông, trong bối cảnh thanh khoản thấp, chỉ riêng kỳ vọng về động thái của nhà chức trách cũng đủ tạo ra biến động lớn.
Cùng ngày, Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) giữ nguyên lãi suất ngắn hạn ở mức 1%, đúng dự báo. Tuy nhiên, BOJ lần đầu đánh giá lạm phát cơ bản có thể vượt mục tiêu, mở ra khả năng nâng lãi suất ngay trong cuộc họp tháng 9. Thống đốc Kazuo Ueda cho biết nhiều thành viên Hội đồng Chính sách nhận thấy rủi ro lạm phát tiếp tục gia tăng. Theo khảo sát của Reuters, đa số chuyên gia dự báo lãi suất sẽ lên 1,25% vào cuối năm.
Trong khi đó, CME Group cho biết khối lượng giao dịch đồng yên trên nền tảng EBS đã lên mức cao nhất trong 10 năm, còn giao dịch hợp đồng tương lai lập kỷ lục mới. Sau khi Fed giữ nguyên lãi suất, đồng USD tiếp tục chịu áp lực và giảm 1,6% so với rổ tiền tệ trong cả tuần, mức giảm mạnh nhất kể từ cuối tháng 1-2026. Tại châu Âu, đồng EUR tăng 0,1% lên 1,1535 USD/EUR, còn bảng Anh tăng 0,2% sau khi BOE giữ nguyên lãi suất như dự kiến.