| Tỷ giá USD hôm nay 26/7: Đồng USD nối dài đà tăng sang tuần thứ tư Tỷ giá USD hôm nay 27/7: Đồng USD thế giới giữ đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 28/7: Đồng USD suy yếu trước thềm cuộc họp Fed |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 29/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 13 đồng, hiện ở mức 25.306 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 29/7: Đồng USD giảm nhẹ trước giờ Fed công bố lãi suất |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng mạnh, hiện niêm yết ở mức 24.091 đồng - 26.521 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 27.345 đồng - 30.224 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 147 - 162 đồng.
Hôm nay 29/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 29/07/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17813 | 18087 | 18663 |
| CAD | CAD | 18135 | 18410 | 19029 |
| CHF | CHF | 31463 | 31842 | 32490 |
| CNY | CNY | 0 | 3848 | 3942 |
| EUR | EUR | 29288 | 29508 | 30592 |
| GBP | GBP | 34171 | 34562 | 35497 |
| HKD | HKD | 0 | 3228 | 3430 |
| JPY | JPY | 153 | 158 | 164 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14879 | 15464 |
| SGD | SGD | 19821 | 20103 | 20677 |
| THB | THB | 699 | 762 | 815 |
| USD | USD (1,2) | 26071 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26112 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26140 | 26150 | 26520 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 28/07/2026 13:32 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,140 | 26,140 | 26,520 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,095 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,095 | - | - |
| Euro | EUR | 29,429 | 29,453 | 30,858 |
| Yên Nhật | JPY | 156.44 | 156.72 | 166.18 |
| Bảng Anh | GBP | 34,368 | 34,461 | 35,658 |
| Dollar Australia | AUD | 18,017 | 18,082 | 18,764 |
| Dollar Canada | CAD | 18,305 | 18,364 | 19,039 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,758 | 31,857 | 32,794 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,949 | 20,011 | 20,792 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,816 | 3,961 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,290 | 3,300 | 3,438 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.61 | 17.32 | 18.84 |
| Baht Thái Lan | THB | 746.29 | 755.51 | 809.03 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,864 | 15,002 | 15,445 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,661 | 2,755 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,937 | 4,075 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,676 | 2,771 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,019.21 | - | 6,794.39 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 733.68 | - | 888.71 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,894.3 | 7,260.88 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,206 | 88,522 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 29/07/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,120 | 26,135 | 26,515 |
| EUR | EUR | 29,394 | 29,512 | 30,703 |
| GBP | GBP | 34,381 | 34,519 | 35,547 |
| HKD | HKD | 3,289 | 3,302 | 3,419 |
| CHF | CHF | 31,623 | 31,750 | 32,665 |
| JPY | JPY | 156.73 | 157.36 | 165.26 |
| AUD | AUD | 18,056 | 18,129 | 18,725 |
| SGD | SGD | 20,034 | 20,114 | 20,703 |
| THB | THB | 762 | 765 | 801 |
| CAD | CAD | 18,316 | 18,390 | 18,966 |
| NZD | NZD | 14,953 | 15,496 | |
| KRW | KRW | 17.14 | 19 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 20/08/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26154 | 26154 | 26514 |
| AUD | AUD | 17997 | 18097 | 19020 |
| CAD | CAD | 18304 | 18404 | 19418 |
| CHF | CHF | 31703 | 31733 | 33315 |
| CNY | CNY | 3829.8 | 3854.8 | 3990.1 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4000 | 0 |
| EUR | EUR | 29460 | 29490 | 31213 |
| GBP | GBP | 34472 | 34522 | 36282 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 157.19 | 157.69 | 168.22 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6645 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2750 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14984 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2710 | 0 |
| SGD | SGD | 19976 | 20106 | 20838 |
| THB | THB | 0 | 727.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 805 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13750000 | 13750000 | 14150000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14150000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,159 | 26,209 | 26,530 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,109 | 26,209 | 26,536 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,059 | 26,209 | 26,571 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,057 | 18,157 | 19,264 |
| EURO | EUR | 29,286 | 29,386 | 31,045 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,248 | 18,348 | 19,654 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,067 | 20,217 | 20,781 |
| JAPANESE YEN | JPY | 157.75 | 159.25 | 164.8 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,399 | 34,549 | 35,770 |
| GOLD | XAU | 13,748,000 | 0 | 14,152,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,740 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 762 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,14%, hiện ở mức 101,39 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, đồng USD giảm nhẹ trong phiên giao dịch gần nhất nhưng vẫn duy trì quanh vùng đỉnh của một tháng, khi thị trường chờ kết quả cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Đà giảm của giá dầu góp phần hạ nhiệt lo ngại lạm phát, song chưa đủ làm thay đổi kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Trên thị trường ngoại hối, đồng EUR tăng 0,2% lên 1,1393 USD, bảng Anh nhích 0,1% lên 1,3288 USD, trong khi đồng USD gần như đi ngang so với yên Nhật ở mức 163,77 yên/USD.
Theo ông Karl Schamotta, Giám đốc chiến lược thị trường tại Corpay, nhà đầu tư đang tăng nắm giữ USD và duy trì thanh khoản trước thời điểm Fed công bố quyết định. Ông cho rằng đồng bạc xanh vẫn có dư địa tăng nếu Fed nâng lãi suất hoặc giữ nguyên lãi suất nhưng phát tín hiệu cứng rắn về các bước đi tiếp theo.
Dữ liệu từ LSEG cho thấy thị trường hiện định giá gần 40% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản, tăng mạnh so với khoảng 20% một tuần trước. Đồng thời, xác suất Fed nâng lãi suất trong cuộc họp tháng 9 đã lên gần 95%.
Tuy nhiên, ông Schamotta cũng cảnh báo lượng vị thế đầu cơ mua USD đã ở mức khá lớn. Nếu Fed phát đi thông điệp ôn hòa hơn kỳ vọng, đồng USD có thể chịu áp lực chốt lời. Trong khi đó, BoE và BoJ được dự báo sẽ giữ nguyên lãi suất trong các cuộc họp cuối tuần, còn Nhật Bản khẳng định sẵn sàng can thiệp nếu thị trường tiền tệ biến động quá mạnh.