| Tỷ giá USD hôm nay 25/7: Đồng USD giữ đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 26/7: Đồng USD nối dài đà tăng sang tuần thứ tư Tỷ giá USD hôm nay 27/7: Đồng USD thế giới giữ đà tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 28/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 10 đồng, hiện ở mức 25.293 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 28/7: Đồng USD suy yếu trước thềm cuộc họp Fed |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 24.079 đồng - 26.507 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 27.410 đồng - 30.296 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 147 - 162 đồng.
Hôm nay 28/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 28/07/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17894 | 18168 | 18745 |
| CAD | CAD | 18128 | 18403 | 19020 |
| CHF | CHF | 31649 | 32029 | 32673 |
| CNY | CNY | 0 | 3849 | 3942 |
| EUR | EUR | 29363 | 29583 | 30664 |
| GBP | GBP | 34251 | 34642 | 35580 |
| HKD | HKD | 0 | 3226 | 3428 |
| JPY | JPY | 154 | 158 | 164 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14941 | 15529 |
| SGD | SGD | 19863 | 20145 | 20716 |
| THB | THB | 699 | 762 | 816 |
| USD | USD (1,2) | 26056 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26097 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26126 | 26135 | 26505 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 27/07/2026 14:05 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,135 | 26,135 | 26,515 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,090 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,090 | - | - |
| Euro | EUR | 29,509 | 29,533 | 30,942 |
| Yên Nhật | JPY | 156.57 | 156.85 | 166.32 |
| Bảng Anh | GBP | 34,494 | 34,587 | 35,780 |
| Dollar Australia | AUD | 18,099 | 18,164 | 18,847 |
| Dollar Canada | CAD | 18,321 | 18,380 | 19,055 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,904 | 32,003 | 32,952 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,979 | 20,041 | 20,834 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,815 | 3,961 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,289 | 3,299 | 3,437 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.51 | 17.22 | 18.73 |
| Baht Thái Lan | THB | 747.49 | 756.72 | 809.6 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,933 | 15,072 | 15,517 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,674 | 2,768 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,947 | 4,087 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,695 | 2,790 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,022.48 | - | 6,798.11 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 734.81 | - | 890.08 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,893.16 | 7,259.71 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,217 | 88,534 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 28/07/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,120 | 26,140 | 26,520 |
| EUR | EUR | 29,478 | 29,596 | 30,788 |
| GBP | GBP | 34,544 | 34,683 | 35,713 |
| HKD | HKD | 3,289 | 3,302 | 3,420 |
| CHF | CHF | 31,779 | 31,907 | 32,829 |
| JPY | JPY | 156.93 | 157.56 | 165.40 |
| AUD | AUD | 18,076 | 18,149 | 18,746 |
| SGD | SGD | 20,074 | 20,155 | 20,746 |
| THB | THB | 764 | 767 | 803 |
| CAD | CAD | 18,370 | 18,444 | 19,022 |
| NZD | NZD | 15,037 | 15,581 | |
| KRW | KRW | 17.20 | 19.07 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 24/11/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26144 | 26144 | 26504 |
| AUD | AUD | 18079 | 18179 | 19105 |
| CAD | CAD | 18310 | 18410 | 19426 |
| CHF | CHF | 31899 | 31929 | 33511 |
| CNY | CNY | 3830.3 | 3855.3 | 3990.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4000 | 0 |
| EUR | EUR | 29546 | 29576 | 31301 |
| GBP | GBP | 34587 | 34637 | 36395 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 157.45 | 157.95 | 168.47 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6645 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2750 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15060 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2710 | 0 |
| SGD | SGD | 20025 | 20155 | 20878 |
| THB | THB | 0 | 728.9 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 805 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13900000 | 13900000 | 14300000 |
| SBJ | SBJ | 12800000 | 12800000 | 14300000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,144 | 26,194 | 26,510 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,144 | 26,194 | 26,510 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,144 | 26,194 | 26,510 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,125 | 18,225 | 19,332 |
| EURO | EUR | 29,356 | 29,456 | 31,112 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,269 | 18,369 | 19,675 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,103 | 20,253 | 20,809 |
| JAPANESE YEN | JPY | 157.99 | 159.49 | 165.05 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,511 | 34,661 | 35,717 |
| GOLD | XAU | 13,898,000 | 0 | 14,302,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,738 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 765 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,05%, hiện ở mức 101,51 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch mới đây, đồng USD giảm giá so với đồng EUR và yên Nhật trong phiên giao dịch ngày thứ Hai khi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông có dấu hiệu hạ nhiệt, kéo giá dầu lao dốc và thúc đẩy tâm lý chấp nhận rủi ro của giới đầu tư trước tuần lễ diễn ra nhiều cuộc họp của các ngân hàng trung ương lớn.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Có thời điểm đồng EUR tăng 0,4% trước khi thu hẹp đà đi lên và giao dịch quanh mức 1,1371 USD/EUR. Trong khi đó, đồng bạc xanh giảm 0,1% so với đồng yên, xuống còn 163,74 yên/USD. Đồng bảng Anh cũng đảo chiều giảm khoảng 0,1%, còn 1,3308 USD/GBP trước thềm cuộc họp chính sách của Ngân hàng Trung ương Anh.
Trên thị trường năng lượng, dầu Brent kỳ hạn mất 7,78 USD, tương đương 8%, xuống còn 89 USD/thùng sau khi Mỹ tạm dừng chiến dịch không kích Iran kéo dài hai tuần. Tehran cũng tuyên bố sẽ ngừng các đợt tấn công nếu Washington tiếp tục duy trì việc ngừng hoạt động quân sự, qua đó làm dấy lên kỳ vọng các nỗ lực ngoại giao sẽ giúp hạ nhiệt căng thẳng trong khu vực.
Tuy vậy, đà giảm của đồng USD được thu hẹp khi lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ giảm ít hơn so với nhiều thị trường khác. Theo ông Benjamin Ford, chuyên gia nghiên cứu của Macro Hive, diễn biến này đã hỗ trợ đồng bạc xanh, trong bối cảnh nhà đầu tư đang cân nhắc giữa triển vọng lãi suất ngắn hạn và phần bù rủi ro từ các yếu tố bất ổn.
Tâm điểm của thị trường hiện là cuộc họp chính sách của Fed trong hai ngày 28-29/7. Theo công cụ FedWatch của CME Group, khả năng Fed tăng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm được định giá ở mức 33%, thấp hơn 37% vào cuối tuần trước nhưng vẫn cao gấp đôi so với một tuần trước. Bên cạnh đó, giới đầu tư sẽ theo dõi số liệu GDP quý II và chỉ số PCE lõi của Mỹ, đồng thời chờ tín hiệu từ Ngân hàng Trung ương Nhật Bản về lộ trình tăng lãi suất khi đồng yên vẫn ở gần mức thấp nhất trong 40 năm.