| Tỷ giá USD hôm nay 24/7: Đồng USD tăng mạnh Tỷ giá USD hôm nay 25/7: Đồng USD giữ đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 26/7: Đồng USD nối dài đà tăng sang tuần thứ tư |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 27/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.283 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 27/7: Đồng USD thế giới giữ đà tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 24.069 - 26.497 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.341 - 30.219 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 147 - 162 đồng.
Hôm nay 27/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 27/07/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17839 | 18112 | 18697 |
| CAD | CAD | 18141 | 18417 | 19040 |
| CHF | CHF | 31530 | 31910 | 32550 |
| CNY | CNY | 0 | 3846 | 3939 |
| EUR | EUR | 29293 | 29513 | 30596 |
| GBP | GBP | 34260 | 34651 | 35605 |
| HKD | HKD | 0 | 3225 | 3429 |
| JPY | JPY | 153 | 158 | 164 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14925 | 15515 |
| SGD | SGD | 19849 | 20131 | 20717 |
| THB | THB | 696 | 759 | 813 |
| USD | USD (1,2) | 26059 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26100 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26129 | 26138 | 26508 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 24/07/2026 13:38 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,130 | 26,130 | 26,510 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,085 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,085 | - | - |
| Euro | EUR | 29,454 | 29,478 | 30,884 |
| Yên Nhật | JPY | 156.29 | 156.57 | 166.01 |
| Bảng Anh | GBP | 34,433 | 34,526 | 35,714 |
| Dollar Australia | AUD | 18,033 | 18,098 | 18,781 |
| Dollar Canada | CAD | 18,347 | 18,406 | 19,086 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,824 | 31,923 | 32,853 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,953 | 20,015 | 20,797 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,810 | 3,955 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,288 | 3,298 | 3,436 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.54 | 17.25 | 18.77 |
| Baht Thái Lan | THB | 742.92 | 752.1 | 805.37 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,882 | 15,020 | 15,468 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,655 | 2,748 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,940 | 4,079 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,691 | 2,786 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,009.56 | - | 6,783.53 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 734.06 | - | 888.62 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,891.48 | 7,258.53 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,201 | 88,517 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 27/07/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,110 | 26,130 | 26,510 |
| EUR | EUR | 29,404 | 29,522 | 30,713 |
| GBP | GBP | 34,445 | 34,583 | 35,612 |
| HKD | HKD | 3,288 | 3,301 | 3,419 |
| CHF | CHF | 31,698 | 31,825 | 32,743 |
| JPY | JPY | 156.63 | 157.26 | 165.08 |
| AUD | AUD | 18,010 | 18,082 | 18,678 |
| SGD | SGD | 20,018 | 20,098 | 20,686 |
| THB | THB | 759 | 762 | 797 |
| CAD | CAD | 18,370 | 18,444 | 19,023 |
| NZD | NZD | 14,971 | 15,514 | |
| KRW | KRW | 17.17 | 19.04 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 07/09/2009 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26130 | 26130 | 26520 |
| AUD | AUD | 18051 | 18151 | 19074 |
| CAD | CAD | 18341 | 18441 | 19457 |
| CHF | CHF | 31837 | 31867 | 33445 |
| CNY | CNY | 3827.4 | 3852.4 | 3987.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29526 | 29556 | 31282 |
| GBP | GBP | 34554 | 34604 | 36362 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 157.3 | 157.8 | 168.34 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15029 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 20010 | 20140 | 20864 |
| THB | THB | 0 | 726.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13550000 | 13550000 | 14050000 |
| SBJ | SBJ | 12600000 | 12600000 | 14050000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,147 | 26,180 | 26,510 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,147 | 26,180 | 26,510 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 24,019 | 26,180 | 26,510 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,028 | 18,128 | 19,309 |
| EURO | EUR | 29,245 | 29,345 | 31,096 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,230 | 18,330 | 19,710 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,020 | 20,170 | 20,804 |
| JAPANESE YEN | JPY | 157.09 | 158.59 | 164.88 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,371 | 34,521 | 35,685 |
| GOLD | XAU | 13,548,000 | 0 | 14,052,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,733 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 761 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,69%, hiện ở mức 101,47 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần qua, đồng USD tiếp tục mạnh lên so với phần lớn các đồng tiền chủ chốt, với chỉ số DXY duy trì quanh 101,4 điểm, mức cao nhất trong hơn ba tuần. Đà tăng của đồng bạc xanh được thúc đẩy bởi cả yếu tố địa chính trị lẫn triển vọng chính sách tiền tệ của Mỹ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Diễn biến căng thẳng tại Trung Đông là động lực quan trọng nhất. Nguy cơ xung đột lan rộng và những rủi ro đối với hoạt động vận tải qua eo biển Hormuz đã khiến tâm lý phòng thủ gia tăng trên thị trường tài chính toàn cầu. Trong bối cảnh đó, USD tiếp tục được ưu tiên như một kênh trú ẩn an toàn, thu hút dòng vốn từ nhà đầu tư quốc tế.
Ở chiều kinh tế vĩ mô, các số liệu mới công bố cho thấy nền kinh tế Mỹ vẫn duy trì khả năng chống chịu tương đối tốt. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 6 tăng thấp hơn dự báo, trong khi chỉ số giá sản xuất (PPI) và báo cáo việc làm phát tín hiệu tăng trưởng đang chậm lại. Dù vậy, thị trường vẫn chưa loại trừ khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục duy trì lãi suất ở mức cao nếu áp lực lạm phát quay trở lại. Giá dầu neo cao do bất ổn địa chính trị cùng nguy cơ chi phí hàng hóa tăng bởi các biện pháp thuế quan mới của Mỹ vẫn là những yếu tố có thể kéo dài lạm phát, qua đó giữ lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ ở mức hấp dẫn và tiếp tục hỗ trợ USD.
Trong tuần này, diễn biến của đồng bạc xanh sẽ phụ thuộc vào các số liệu về lạm phát, tăng trưởng, thị trường lao động và thông điệp mới từ Fed. Nếu kinh tế Mỹ vẫn ổn định và áp lực giá chưa giảm đáng kể, USD nhiều khả năng sẽ tiếp tục duy trì vị thế vững trong ngắn hạn.