| Tỷ giá USD hôm nay 21/7: Đồng USD thế giới tiếp tục tăng Tỷ giá USD hôm nay 22/7: Đồng USD thế giới hướng tới chuỗi 4 phiên tăng liên tiếp Tỷ giá USD hôm nay 23/7: Đồng USD chững lại sau 4 phiên tăng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 24/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 12 đồng, hiện ở mức 25.272 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 24/7: Đồng USD tăng mạnh |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 24.059 - 26.485 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, niêm yết ở mức 27.412 - 30.297 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 147 - 163 đồng.
Hôm nay 24/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 24/07/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17874 | 18148 | 18727 |
| CAD | CAD | 18148 | 18424 | 19043 |
| CHF | CHF | 31632 | 32012 | 32656 |
| CNY | CNY | 0 | 3845 | 3938 |
| EUR | EUR | 29372 | 29593 | 30676 |
| GBP | GBP | 34366 | 34758 | 35696 |
| HKD | HKD | 0 | 3224 | 3427 |
| JPY | JPY | 154 | 158 | 164 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14933 | 15526 |
| SGD | SGD | 19846 | 20127 | 20700 |
| THB | THB | 694 | 757 | 810 |
| USD | USD (1,2) | 26046 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26087 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26116 | 26130 | 26495 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 23/07/2026 14:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,120 | 26,120 | 26,500 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,076 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,076 | - | - |
| Euro | EUR | 29,549 | 29,573 | 30,984 |
| Yên Nhật | JPY | 156.85 | 157.13 | 166.6 |
| Bảng Anh | GBP | 34,561 | 34,655 | 35,845 |
| Dollar Australia | AUD | 18,096 | 18,161 | 18,847 |
| Dollar Canada | CAD | 18,364 | 18,423 | 19,099 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 31,906 | 32,005 | 32,938 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,977 | 20,039 | 20,822 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,812 | 3,957 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,287 | 3,297 | 3,435 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.51 | 17.22 | 18.73 |
| Baht Thái Lan | THB | 741.98 | 751.14 | 803.88 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,953 | 15,092 | 15,545 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,669 | 2,763 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,953 | 4,092 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,703 | 2,799 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,014.61 | - | 6,790.93 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 735.69 | - | 891.15 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,889.57 | 7,255.99 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,169 | 88,484 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 24/07/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,100 | 26,120 | 26,500 |
| EUR | EUR | 29,485 | 29,603 | 30,796 |
| GBP | GBP | 34,588 | 34,727 | 35,757 |
| HKD | HKD | 3,287 | 3,300 | 3,418 |
| CHF | CHF | 31,778 | 31,906 | 32,828 |
| JPY | JPY | 157.31 | 157.94 | 165.80 |
| AUD | AUD | 18,060 | 18,133 | 18,729 |
| SGD | SGD | 20,041 | 20,121 | 20,711 |
| THB | THB | 760 | 763 | 798 |
| CAD | CAD | 18,356 | 18,430 | 19,008 |
| NZD | NZD | 15,061 | 15,606 | |
| KRW | KRW | 17.12 | 18.97 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 12/12/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26148 | 26148 | 26480 |
| AUD | AUD | 18067 | 18167 | 19090 |
| CAD | CAD | 18336 | 18436 | 19450 |
| CHF | CHF | 31895 | 31925 | 33503 |
| CNY | CNY | 3827 | 3852 | 3987.2 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29580 | 29610 | 31335 |
| GBP | GBP | 34687 | 34737 | 36490 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 157.56 | 158.06 | 178.85 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15057 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 20004 | 20134 | 20867 |
| THB | THB | 0 | 722.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13500000 | 13500000 | 14000000 |
| SBJ | SBJ | 12500000 | 12500000 | 14000000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,138 | 26,188 | 26,500 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,138 | 26,188 | 26,500 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,138 | 26,188 | 26,500 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,116 | 18,216 | 19,323 |
| EURO | EUR | 29,367 | 29,467 | 31,123 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,287 | 18,387 | 19,693 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,080 | 20,230 | 20,785 |
| JAPANESE YEN | JPY | 158.02 | 159.52 | 165.05 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,563 | 34,713 | 35,770 |
| GOLD | XAU | 13,498,000 | 0 | 14,002,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,735 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 758 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,31%, hiện ở mức 101,44 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch vừa qua, đồng USD tiếp tục tăng mạnh, lên mức cao nhất trong gần 40 năm so với đồng yên Nhật và tăng giá so với đồng EUR. Động lực chính đến từ đà leo thang của giá dầu trước căng thẳng tại Trung Đông, cùng quyết định giữ nguyên lãi suất của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB). Giá dầu Brent tăng phiên thứ năm liên tiếp, lần đầu vượt mốc 100 USD/thùng kể từ ngày 26-5 sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố sẽ áp dụng các biện pháp quân sự cứng rắn với Iran và lực lượng Houthi, trong bối cảnh hai tàu chở dầu Saudi Arabia bị tấn công trên Biển Đỏ.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Diễn biến này làm gia tăng lo ngại lạm phát quay trở lại, qua đó củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục nâng lãi suất. Với khả năng chống chịu tốt hơn trước các cú sốc năng lượng so với châu Âu và Nhật Bản, kinh tế Mỹ đang tạo thêm lợi thế cho đồng bạc xanh. Đồng EUR giảm 0,33%, còn 1,1372 USD/EUR, trong khi USD ghi nhận mức tăng trong ngày mạnh nhất trong khoảng một tháng.
ECB giữ nguyên lãi suất như dự báo, song vẫn để ngỏ khả năng tăng lãi suất vào tháng 9 nếu lạm phát tiếp tục chịu sức ép từ giá năng lượng. Chủ tịch Christine Lagarde cho rằng tác động đầy đủ của cú sốc năng lượng vẫn chưa bộc lộ hết. Theo LSEG, thị trường hiện đánh giá 71% khả năng ECB nâng lãi suất trong cuộc họp tới. Trong khi đó, CME FedWatch cho thấy xác suất Fed tăng thêm ít nhất 25 điểm cơ bản vào tuần tới đã tăng từ 11,8% lên 35,8%. Trên thị trường tiền tệ, đồng yên giảm 0,41%, xuống 163,79 yên/USD, sau khi chạm 163,98 yên/USD, mức thấp nhất kể từ tháng 11/1986.