Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 21/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 2 đồng, hiện ở mức 25.252 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 21/7: Đồng USD thế giới tiếp tục tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện giữ niêm yết ở mức 24.040 - 26.464 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 27.431 - 30.318 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 148 - 163 đồng.
Hôm nay 21/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 21/07/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17929 | 18204 | 18778 |
| CAD | CAD | 18180 | 18456 | 19072 |
| CHF | CHF | 31847 | 32228 | 32861 |
| CNY | CNY | 0 | 3848 | 3940 |
| EUR | EUR | 29427 | 29647 | 30721 |
| GBP | GBP | 34563 | 34955 | 35882 |
| HKD | HKD | 0 | 3225 | 3427 |
| JPY | JPY | 155 | 159 | 165 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15106 | 15691 |
| SGD | SGD | 19861 | 20143 | 20713 |
| THB | THB | 698 | 761 | 814 |
| USD | USD (1,2) | 26050 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26091 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26120 | 26134 | 26493 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 21/07/2026 14:19 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,130 | 26,130 | 26,510 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,085 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,085 | - | - |
| Euro | EUR | 29,558 | 29,582 | 30,990 |
| Yên Nhật | JPY | 157.49 | 157.77 | 167.27 |
| Bảng Anh | GBP | 34,753 | 34,847 | 36,049 |
| Dollar Australia | AUD | 18,133 | 18,199 | 18,884 |
| Dollar Canada | CAD | 18,367 | 18,426 | 19,105 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,119 | 32,219 | 33,166 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,983 | 20,045 | 20,836 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,816 | 3,961 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,288 | 3,298 | 3,436 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.45 | 17.16 | 18.66 |
| Baht Thái Lan | THB | 746.45 | 755.67 | 808.97 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,085 | 15,225 | 15,677 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,678 | 2,772 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,954 | 4,093 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,682 | 2,780 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,016.91 | - | 6,791.83 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 735.79 | - | 891.27 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,890.37 | 7,257.18 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,228 | 88,546 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 21/07/2026 15:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,090 | 26,110 | 26,490 |
| EUR | EUR | 29,463 | 29,581 | 30,773 |
| GBP | GBP | 34,706 | 34,845 | 35,878 |
| HKD | HKD | 3,286 | 3,299 | 3,417 |
| CHF | CHF | 31,909 | 32,037 | 32,965 |
| JPY | JPY | 157.78 | 158.41 | 166.31 |
| AUD | AUD | 18,073 | 18,146 | 18,743 |
| SGD | SGD | 20,025 | 20,105 | 20,694 |
| THB | THB | 762 | 765 | 800 |
| CAD | CAD | 18,352 | 18,426 | 19,004 |
| NZD | NZD | 15,173 | 15,719 | |
| KRW | KRW | 17.01 | 18.85 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 21/06/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26140 | 26140 | 26500 |
| AUD | AUD | 18118 | 18218 | 19143 |
| CAD | CAD | 18360 | 18460 | 19474 |
| CHF | CHF | 32093 | 32123 | 33701 |
| CNY | CNY | 3830.2 | 3855.2 | 3990.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29609 | 29639 | 31362 |
| GBP | GBP | 34891 | 34941 | 36699 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 158.4 | 158.9 | 169.44 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15228 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 20029 | 20159 | 20880 |
| THB | THB | 0 | 727.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14460000 | 14460000 | 14760000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14760000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,147 | 26,197 | 26,510 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,147 | 26,197 | 26,510 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,147 | 26,197 | 26,510 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,148 | 18,248 | 19,361 |
| EURO | EUR | 29,401 | 29,501 | 31,157 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,302 | 18,402 | 19,708 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,098 | 20,248 | 20,811 |
| JAPANESE YEN | JPY | 158.9 | 160.4 | 165.96 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,781 | 34,931 | 36,003 |
| GOLD | XAU | 14,360,000 | 0 | 14,662,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,739 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 763 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,23%, hiện ở mức 101,00 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, đồng USD tăng giá trong phiên giao dịch đầu tuần khi giới đầu tư theo dõi sát các diễn biến mới tại Trung Đông. Thị trường chịu tác động từ những thông tin trái chiều liên quan đến căng thẳng giữa Mỹ và Iran: một mặt, xung đột có dấu hiệu leo thang, song mặt khác vẫn xuất hiện kỳ vọng về khả năng đạt được một thỏa thuận ngừng bắn, qua đó khiến giá dầu hạ nhiệt. Theo ông Marc Chandler, Giám đốc chiến lược thị trường tại Bannockburn Capital Markets, chính sự đan xen giữa các yếu tố rủi ro và kỳ vọng ngoại giao đã chi phối diễn biến của đồng bạc xanh trong phiên.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Trong tuần này, lịch công bố số liệu kinh tế của Mỹ khá hạn chế, còn các quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) bước vào giai đoạn "im lặng" trước cuộc họp chính sách sắp diễn ra. Sau loạt dữ liệu gần đây cho thấy lạm phát và thị trường lao động hạ nhiệt, kỳ vọng Fed tiếp tục tăng lãi suất đã suy giảm đáng kể. Theo công cụ CME FedWatch, xác suất Fed nâng lãi suất tại cuộc họp tuần tới chỉ còn 16,6%, giảm mạnh so với mức trên 40% ghi nhận một tuần trước. Dù vậy, thị trường vẫn đánh giá khả năng tăng lãi suất vào tháng 9 ở mức 62,8%, khi nhiều quan chức Fed, trong đó có Chủ tịch Kevin Warsh, tiếp tục cảnh báo rủi ro lạm phát và cho rằng thị trường việc làm vẫn duy trì nền tảng ổn định.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR giảm 0,19%, xuống còn 1,1417 USD trước thềm cuộc họp chính sách của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB). Dữ liệu từ LSEG cho thấy xác suất ECB tăng lãi suất ngay trong cuộc họp lần này chỉ ở mức 13,1%, song khả năng hành động vào tháng 9 lên tới 78%. Giới phân tích cho rằng ECB nhiều khả năng sẽ duy trì lập trường thắt chặt hơn Fed, do khu vực đồng euro chịu tác động lớn từ biến động giá năng lượng và cơ quan này tập trung vào mục tiêu kiểm soát lạm phát.
Đồng bảng Anh giảm 0,12%, xuống 1,3437 USD sau khi ông Andy Burnham chính thức trở thành Thủ tướng mới của Anh, thay thế ông Keir Starmer. Đồng bảng từng chạm đáy 1,341 USD trong phiên nhưng đã thu hẹp mức giảm sau khi ông Burnham bổ nhiệm John Healey làm Bộ trưởng Tài chính. Theo bà Lale Akoner, chuyên gia chiến lược thị trường toàn cầu tại eToro, phản ứng ban đầu của nhà đầu tư là tích cực nhưng vẫn thận trọng, khi họ kỳ vọng chính phủ mới có thể thúc đẩy tăng trưởng mà không làm gia tăng áp lực lên tài khóa. Trong khi đó, USD nhích 0,03% so với đồng yên, lên 162,46 yên/USD trong bối cảnh thị trường Nhật Bản nghỉ lễ Marine Day khiến thanh khoản suy giảm.