| Tỷ giá USD hôm nay 16/7: Đồng USD nối dài đà giảm Tỷ giá USD hôm nay 17/7: Đồng USD thế giới tăng Tỷ giá USD hôm nay 18/7: Đồng USD giữ vững ngưỡng giá hiện tại |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 19/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.254 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 19/7: Bất chấp lạm phát hạ nhiệt, đồng USD vẫn giữ vị thế trú ẩn |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện niêm yết ở mức 24.042 - 26.466 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.456 - 30.346 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 148 - 163 đồng.
Hôm nay 19/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 19/07/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17818 | 18092 | 18679 |
| CAD | CAD | 18218 | 18494 | 19113 |
| CHF | CHF | 31910 | 32291 | 32944 |
| CNY | CNY | 0 | 3838 | 3932 |
| EUR | EUR | 29444 | 29665 | 30746 |
| GBP | GBP | 34567 | 34960 | 35898 |
| HKD | HKD | 0 | 3222 | 3426 |
| JPY | JPY | 155 | 159 | 165 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15045 | 15643 |
| SGD | SGD | 19810 | 20092 | 20674 |
| THB | THB | 696 | 759 | 814 |
| USD | USD (1,2) | 26026 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26067 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26096 | 26110 | 26475 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 17/07/2026 14:08 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,070 | 26,070 | 26,450 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,028 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,028 | - | - |
| Euro | EUR | 29,557 | 29,581 | 30,990 |
| Yên Nhật | JPY | 157.47 | 157.75 | 167.26 |
| Bảng Anh | GBP | 34,753 | 34,847 | 36,053 |
| Dollar Australia | AUD | 18,015 | 18,080 | 18,760 |
| Dollar Canada | CAD | 18,368 | 18,427 | 19,105 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,112 | 32,212 | 33,157 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,937 | 19,999 | 20,786 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,802 | 3,947 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,281 | 3,291 | 3,429 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.36 | 17.06 | 18.57 |
| Baht Thái Lan | THB | 745.85 | 755.06 | 808.82 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,010 | 15,149 | 15,604 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,677 | 2,771 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,954 | 4,093 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,665 | 2,763 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,011.91 | - | 6,788.09 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 732.76 | - | 887.63 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,873.09 | 7,239.41 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,091 | 88,403 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 19/07/2026 11:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,040 | 26,060 | 26,440 |
| EUR | EUR | 29,491 | 29,609 | 30,802 |
| GBP | GBP | 34,757 | 34,897 | 35,931 |
| HKD | HKD | 3,280 | 3,293 | 3,410 |
| CHF | CHF | 31,928 | 32,056 | 32,987 |
| JPY | JPY | 157.56 | 158.19 | 166.09 |
| AUD | AUD | 18,029 | 18,101 | 18,698 |
| SGD | SGD | 19,996 | 20,076 | 20,666 |
| THB | THB | 762 | 765 | 801 |
| CAD | CAD | 18,372 | 18,446 | 19,026 |
| NZD | NZD | 15,106 | 15,651 | |
| KRW | KRW | 17.01 | 18.85 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 09/07/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26092 | 26092 | 26490 |
| AUD | AUD | 17972 | 18072 | 19003 |
| CAD | CAD | 18386 | 18486 | 19502 |
| CHF | CHF | 32146 | 32176 | 33754 |
| CNY | CNY | 3819.3 | 3844.3 | 3979.7 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29619 | 29649 | 31374 |
| GBP | GBP | 34830 | 34880 | 36638 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 158.41 | 158.91 | 169.42 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15128 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19983 | 20113 | 20840 |
| THB | THB | 0 | 727 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14360000 | 14360000 | 14660000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14660000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,105 | 26,155 | 26,516 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,105 | 26,155 | 26,516 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,992 | 26,155 | 26,516 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,950 | 18,064 | 19,244 |
| EURO | EUR | 29,350 | 29,450 | 31,199 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,250 | 18,350 | 19,751 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,001 | 20,150 | 20,783 |
| JAPANESE YEN | JPY | 158.24 | 159.74 | 166.01 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,650 | 34,806 | 35,967 |
| GOLD | XAU | 14,358,000 | 0 | 14,662,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,726 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 762 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,20%, xuống mức 100,76 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD khép lại tuần giao dịch trong trạng thái ổn định, bất chấp những biến động sau khi Mỹ công bố dữ liệu lạm phát tháng 6. Các chỉ báo kinh tế tích cực cùng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thận trọng đã giúp đồng bạc xanh giữ được lợi thế trước các đồng tiền chủ chốt.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Ở đầu tuần, USD chịu áp lực khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 6 tăng chậm hơn dự báo, làm gia tăng kỳ vọng Fed sẽ chưa vội điều chỉnh lãi suất. Chỉ số DXY theo đó rời vùng đỉnh của tuần trước khi thị trường đánh giá áp lực lạm phát đã phần nào dịu bớt, tạo dư địa để Fed tiếp tục theo dõi hiệu quả của các biện pháp đã triển khai.
Tuy nhiên, xu hướng này nhanh chóng đảo chiều sau khi loạt dữ liệu kinh tế mới được công bố. Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu giảm so với tuần trước, trong khi doanh số bán lẻ tháng 6 tăng nhẹ, cho thấy thị trường lao động vẫn duy trì sự ổn định và sức mua của người tiêu dùng chưa suy yếu đáng kể dù lãi suất ở mức cao. Những tín hiệu này củng cố nhận định kinh tế Mỹ vẫn duy trì khả năng chống chịu, đồng thời làm tăng kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục giữ chính sách tiền tệ thận trọng trong thời gian tới. Nhờ đó, đồng USD phục hồi và lấy lại phần lớn mức giảm ghi nhận đầu tuần.
Yếu tố địa chính trị cũng góp phần hỗ trợ đồng bạc xanh. Căng thẳng giữa Mỹ và Iran gia tăng trở lại làm dấy lên lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung năng lượng, khiến giá dầu biến động mạnh hơn và nhu cầu đối với các tài sản an toàn tăng lên. Theo giới phân tích, dù lạm phát tại Mỹ đang có dấu hiệu hạ nhiệt, rủi ro từ giá năng lượng vẫn có thể khiến áp lực lạm phát kéo dài, qua đó củng cố lập trường thận trọng của Fed.
Trên thị trường ngoại hối, đồng EUR tăng sau khi số liệu CPI của Mỹ được công bố nhưng không duy trì được đà phục hồi khi USD lấy lại sức mạnh vào cuối tuần. Đồng yên Nhật Bản tiếp tục dao động gần vùng thấp nhất trong nhiều thập kỷ do chênh lệch lãi suất giữa Mỹ và Nhật Bản vẫn lớn, trong khi bảng Anh chỉ tăng nhẹ trước khi quay đầu điều chỉnh.
Nhìn chung, dù chịu tác động từ diễn biến lạm phát thấp hơn kỳ vọng, đồng USD vẫn giữ được nền tảng vững chắc nhờ các chỉ báo tích cực của nền kinh tế Mỹ và triển vọng chính sách của Fed. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu còn nhiều bất định và rủi ro địa chính trị chưa hạ nhiệt, đồng bạc xanh được dự báo sẽ tiếp tục đóng vai trò là tài sản trú ẩn quan trọng trong thời gian tới.