Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 12/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.214 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 12/7: Đồng USD đi ngang giữa bất ổn địa chính trị |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiện ở mức 24.004 đồng - 26.424 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 27.405 đồng - 30.290 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra ở mức 147 đồng - 163 đồng.
Hôm nay 12/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 12/07/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17719 | 17992 | 18579 |
| CAD | CAD | 18016 | 18291 | 18915 |
| CHF | CHF | 31829 | 32210 | 32858 |
| CNY | CNY | 0 | 3834 | 3927 |
| EUR | EUR | 29342 | 29562 | 30643 |
| GBP | GBP | 34402 | 34793 | 35736 |
| HKD | HKD | 0 | 3219 | 3422 |
| JPY | JPY | 155 | 159 | 166 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14815 | 15410 |
| SGD | SGD | 19787 | 20068 | 20647 |
| THB | THB | 704 | 767 | 821 |
| USD | USD (1,2) | 25996 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26037 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26066 | 26080 | 26445 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 10/07/2026 15:19 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,090 | 26,090 | 26,470 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,047 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,047 | - | - |
| Euro | EUR | 29,541 | 29,565 | 30,973 |
| Yên Nhật | JPY | 158.07 | 158.36 | 167.94 |
| Bảng Anh | GBP | 34,627 | 34,721 | 35,920 |
| Dollar Australia | AUD | 17,915 | 17,980 | 18,664 |
| Dollar Canada | CAD | 18,203 | 18,261 | 18,933 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,221 | 32,321 | 33,272 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,931 | 19,993 | 20,784 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,802 | 3,947 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,284 | 3,294 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.1 | 16.79 | 18.26 |
| Baht Thái Lan | THB | 751.79 | 761.08 | 814.78 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,833 | 14,971 | 15,413 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,675 | 2,769 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,952 | 4,091 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,646 | 2,740 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.24 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,040.19 | - | 6,816.63 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 738.39 | - | 894.44 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,880.56 | 7,246.62 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,101 | 88,412 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 12/07/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,084 | 26,104 | 26,474 |
| EUR | EUR | 29,523 | 29,642 | 30,835 |
| GBP | GBP | 34,671 | 34,810 | 35,842 |
| HKD | HKD | 3,287 | 3,300 | 3,417 |
| CHF | CHF | 32,088 | 32,217 | 33,153 |
| JPY | JPY | 158.31 | 158.95 | 166.89 |
| AUD | AUD | 17,918 | 17,990 | 18,584 |
| SGD | SGD | 20,008 | 20,088 | 20,677 |
| THB | THB | 768 | 771 | 808 |
| CAD | CAD | 18,237 | 18,310 | 18,882 |
| NZD | NZD | 14,937 | 15,479 | |
| KRW | KRW | 16.70 | 18.47 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 09/05/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26048 | 26048 | 26474 |
| AUD | AUD | 17888 | 17988 | 18914 |
| CAD | CAD | 18182 | 18282 | 19295 |
| CHF | CHF | 32146 | 32176 | 33754 |
| CNY | CNY | 3815 | 3840 | 3975.4 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29558 | 29588 | 31314 |
| GBP | GBP | 34716 | 34766 | 36521 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 158.76 | 159.26 | 169.77 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14950 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19958 | 20088 | 20815 |
| THB | THB | 0 | 733.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14690000 | 14690000 | 14990000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14990000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,113 | 26,163 | 26,474 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,113 | 26,163 | 26,474 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,113 | 26,163 | 26,474 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,993 | 18,093 | 19,208 |
| EURO | EUR | 29,449 | 29,549 | 31,208 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,177 | 18,277 | 19,586 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,062 | 20,212 | 20,777 |
| JAPANESE YEN | JPY | 159.77 | 161.27 | 166.81 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,730 | 34,880 | 35,936 |
| GOLD | XAU | 14,688,000 | 0 | 14,992,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,726 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 769 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,11%, hiện ở mức 100,97.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần qua, đồng USD biến động giằng co khi nhà đầu tư liên tục đánh giá các số liệu kinh tế Mỹ, triển vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và diễn biến căng thẳng tại Trung Đông. Chỉ số DXY chủ yếu dao động quanh ngưỡng 101 điểm, phản ánh tâm lý thận trọng của thị trường trước những tín hiệu trái chiều về tăng trưởng, lạm phát và địa chính trị.
Đồng bạc xanh chịu áp lực sau khi báo cáo việc làm tháng 6 cho thấy tốc độ tuyển dụng chậm hơn kỳ vọng. Tuy nhiên, đồng USD nhanh chóng lấy lại sự ổn định nhờ kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục duy trì mặt bằng lãi suất cao để kiểm soát lạm phát. Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ duy trì ở vùng cao cũng góp phần hỗ trợ sức mạnh của đồng USD, hạn chế đà giảm so với các đồng tiền chủ chốt như euro, bảng Anh và yên Nhật.
Bên cạnh yếu tố tiền tệ, căng thẳng giữa Mỹ và Iran tiếp tục tác động mạnh đến thị trường ngoại hối. Mỗi khi xung đột leo thang, nhu cầu nắm giữ tài sản an toàn như đồng USD tăng lên. Ngược lại, những tín hiệu về khả năng nối lại đối thoại giữa hai bên lại khiến đồng bạc xanh suy yếu và đảo chiều trong các phiên giao dịch.
Nhìn chung, đồng USD chưa hình thành xu hướng rõ rệt trong tuần qua. Thị trường hiện hướng sự chú ý vào dữ liệu lạm phát Mỹ và các tín hiệu mới từ Fed để đánh giá triển vọng lãi suất, trong khi những diễn biến địa chính trị vẫn là yếu tố có thể khiến tỷ giá biến động mạnh trong thời gian tới.