| Tỷ giá USD hôm nay 4/7: Đồng USD tiếp đà giảm mạnh Tỷ giá USD hôm nay 5/7: Đồng USD quay đầu giảm sau hai tuần tăng Tỷ giá USD hôm nay 6/7: Đồng USD tiếp tục chịu áp lực giảm |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 7/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 1 đồng, hiện ở mức 25.202 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 7/7: Đồng USD đồng loạt giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 23.992 đồng - 26.412 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 27.368 đồng - 30.249 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra ở mức 148 đồng - 164 đồng.
Hôm nay 7/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 07/07/2026 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17756 | 18029 | 18610 |
| CAD | CAD | 17974 | 18249 | 18864 |
| CHF | CHF | 32008 | 32390 | 33033 |
| CNY | CNY | 0 | 3833 | 3925 |
| EUR | EUR | 29463 | 29684 | 30762 |
| GBP | GBP | 34424 | 34815 | 35760 |
| HKD | HKD | 0 | 3222 | 3424 |
| JPY | JPY | 155 | 159 | 166 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14689 | 15274 |
| SGD | SGD | 19825 | 20107 | 20683 |
| THB | THB | 705 | 768 | 822 |
| USD | USD (1,2) | 26034 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26075 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26104 | 26118 | 26462 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 07/07/2026 08:11 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,102 | 26,102 | 26,462 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,058 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,058 | - | - |
| Euro | EUR | 29,584 | 29,608 | 30,994 |
| Yên Nhật | JPY | 157.84 | 158.12 | 167.55 |
| Bảng Anh | GBP | 34,594 | 34,688 | 35,857 |
| Dollar Australia | AUD | 17,947 | 18,012 | 18,675 |
| Dollar Canada | CAD | 18,166 | 18,224 | 18,877 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,256 | 32,356 | 33,274 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,940 | 20,002 | 20,771 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,797 | 3,939 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,287 | 3,297 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.86 | 16.54 | 17.98 |
| Baht Thái Lan | THB | 752.91 | 762.21 | 815.12 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,666 | 14,802 | 15,230 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,685 | 2,778 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,958 | 4,094 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,641 | 2,732 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.24 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,022.2 | - | 6,796.05 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 741.02 | - | 896.93 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,886.53 | 7,248.08 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,227 | 88,478 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 07/07/2026 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,082 | 26,102 | 26,462 |
| EUR | EUR | 29,517 | 29,636 | 30,829 |
| GBP | GBP | 34,581 | 34,720 | 35,750 |
| HKD | HKD | 3,284 | 3,297 | 3,415 |
| CHF | CHF | 32,078 | 32,207 | 33,142 |
| JPY | JPY | 158.10 | 158.73 | 166.65 |
| AUD | AUD | 17,924 | 17,996 | 18,591 |
| SGD | SGD | 19,998 | 20,078 | 20,667 |
| THB | THB | 769 | 772 | 809 |
| CAD | CAD | 18,167 | 18,240 | 18,810 |
| NZD | NZD | 14,740 | 15,279 | |
| KRW | KRW | 16.48 | 18.20 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 20/02/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26100 | 26100 | 26462 |
| AUD | AUD | 17932 | 18032 | 18954 |
| CAD | CAD | 18152 | 18252 | 19266 |
| CHF | CHF | 32243 | 32273 | 33847 |
| CNY | CNY | 3808.9 | 3833.9 | 3969.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29631 | 29661 | 31386 |
| GBP | GBP | 34706 | 34756 | 36514 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 158.67 | 159.17 | 169.68 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.7 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.167 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14787 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19969 | 20099 | 20825 |
| THB | THB | 0 | 734.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14700000 | 14700000 | 15200000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15200000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,129 | 26,179 | 26,462 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,129 | 26,179 | 26,462 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,942 | 26,179 | 26,462 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,973 | 18,073 | 19,177 |
| EURO | EUR | 29,783 | 29,783 | 31,192 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,097 | 18,197 | 19,504 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,055 | 20,205 | 20,759 |
| JAPANESE YEN | JPY | 159.2 | 160.7 | 165.23 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,609 | 34,959 | 35,824 |
| GOLD | XAU | 14,838,000 | 0 | 15,142,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,719 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 769 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ổn định ở mức 100,86.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD mở đầu tuần giao dịch trong trạng thái ổn định sau khi trải qua tuần giảm mạnh nhất kể từ tháng 4, khi báo cáo việc làm của Mỹ làm suy giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ sớm nâng lãi suất. Báo cáo cho thấy nền kinh tế Mỹ chỉ tạo thêm 57.000 việc làm trong tháng 6, thấp hơn nhiều so với dự báo, phản ánh thị trường lao động đang chậm lại và khiến giới đầu tư điều chỉnh kỳ vọng về lộ trình chính sách tiền tệ của Fed.
Hiện tâm điểm của thị trường là biên bản cuộc họp chính sách của Fed trong tháng 6, dự kiến công bố vào giữa tuần. Giới đầu tư kỳ vọng tài liệu này sẽ cung cấp thêm tín hiệu về định hướng lãi suất trong những tháng tới. Dù vậy, Chủ tịch Fed Kevin Warsh vẫn giữ quan điểm thận trọng, khẳng định ngân hàng trung ương chưa sẵn sàng nới lỏng chính sách khi lạm phát vẫn cao hơn mục tiêu.
Trên thị trường ngoại hối, đồng yên Nhật tiếp tục chịu áp lực khi giao dịch quanh mức 162 yên/USD, gần đáy thấp nhất trong gần 40 năm. Diễn biến này làm gia tăng kỳ vọng Chính phủ Nhật Bản có thể can thiệp để hỗ trợ đồng nội tệ, dù nhiều chuyên gia nhận định hiệu quả của các biện pháp này sẽ chỉ mang tính ngắn hạn. Trong khi đó, đồng EUR tăng lên 1,144 USD/EUR và bảng Anh lên 1,3396 USD/bảng, cho thấy các đồng tiền chủ chốt vẫn được hỗ trợ nhờ sự suy yếu của đồng bạc xanh sau báo cáo việc làm Mỹ.