![]() |
| Dự báo giá vàng 7/7: Giá vàng nhẫn, vàng miếng giảm mạnh |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 6/7/2026, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Thị trường vàng trong nước đảo chiều giảm sau nhiều phiên duy trì ổn định ở vùng giá cao. Hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn đồng loạt điều chỉnh giảm khoảng 400.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra đối với vàng miếng và vàng nhẫn.
Cụ thể, tại Công ty SJC, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 148,0 - 151,0 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 400.000 đồng/lượng so với đầu ngày. Giá vàng nhẫn trơn 9999 cũng lùi về 147,9 - 150,9 triệu đồng/lượng, phản ánh xu hướng điều chỉnh chung của thị trường.
Tương tự, Tập đoàn DOJI và PNJ đồng loạt hạ giá vàng miếng và vàng nhẫn xuống còn 148,0 - 151,0 triệu đồng/lượng, giảm 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng miếng ở mức 148,0 - 151,0 triệu đồng/lượng; vàng nhẫn tròn ép vỉ giao dịch tại 146,5 - 150,0 triệu đồng/lượng.
Trước đó, trong phiên sáng 6/7, giá vàng miếng SJC tại các thương hiệu lớn như DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải vẫn giữ nguyên ở mức 148,4 - 151,4 triệu đồng/lượng. Việc đồng loạt điều chỉnh giảm trong phiên chiều cho thấy thị trường đang có nhịp điều chỉnh sau giai đoạn tăng mạnh, dù mặt bằng giá vẫn duy trì ở vùng cao.
| 1. PNJ - Cập nhật: 06/07/2026 13:58 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 148,000 ▼400K | 151,000 ▼400K |
| Hà Nội - PNJ | 148,000 ▼400K | 151,000 ▼400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 148,000 ▼400K | 151,000 ▼400K |
| Miền Tây - PNJ | 148,000 ▼400K | 151,000 ▼400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 148,000 ▼400K | 151,000 ▼400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 148,000 ▼400K | 151,000 ▼400K |
| 2. AJC - Cập nhật: 06/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,800 ▼40K | 15,100 ▼40K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,800 ▼40K | 15,100 ▼40K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,800 ▼40K | 15,100 ▼40K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,650 ▼140K | 15,000 ▼140K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,650 ▼140K | 15,000 ▼140K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,650 ▼140K | 15,000 ▼140K |
| NL 99.90 | 13,050 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,100 | |
| Trang sức 99.9 | 14,190 ▼140K | 14,890 ▼140K |
| Trang sức 99.99 | 14,200 ▼140K | 14,900 ▼140K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▼1336K | 151 ▼1363K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 148 ▼1336K | 15,102 ▼40K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 148 ▼1336K | 15,103 ▼40K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,479 ▼4K | 1,509 ▼4K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,479 ▼4K | 151 ▼1363K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,459 ▼4K | 1,494 ▼4K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 140,921 ▼396K | 147,921 ▼396K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 102,711 ▼300K | 112,211 ▼300K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 92,252 ▼272K | 101,752 ▼272K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 81,793 ▼244K | 91,293 ▼244K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 77,759 ▼233K | 87,259 ▼233K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 52,956 ▼167K | 62,456 ▼167K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▼1336K | 151 ▼1363K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▼1336K | 151 ▼1363K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▼1336K | 151 ▼1363K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▼1336K | 151 ▼1363K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▼1336K | 151 ▼1363K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▼1336K | 151 ▼1363K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▼1336K | 151 ▼1363K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▼1336K | 151 ▼1363K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▼1336K | 151 ▼1363K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▼1336K | 151 ▼1363K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 148 ▼1336K | 151 ▼1363K |
Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay hiện giao dịch quanh mức 4.174 USD/ounce, gần như đi ngang so với chốt phiên cuối tuần trước. Diễn biến này cho thấy tâm lý thận trọng của giới đầu tư khi thị trường chờ thêm các tín hiệu mới về kinh tế Mỹ và định hướng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Theo báo cáo mới công bố của HSBC, triển vọng giá vàng trong trung và dài hạn vẫn được đánh giá tích cực, dù kim loại quý này đang chịu sức ép từ đồng USD mạnh và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ duy trì ở mức cao. Ngân hàng này nhận định, nhu cầu đa dạng hóa danh mục đầu tư, hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương cùng dòng vốn ổn định chảy vào các quỹ ETF sẽ tiếp tục là những động lực quan trọng hỗ trợ giá vàng đến hết năm 2026.
Ông Willem Sels, Giám đốc Đầu tư Toàn cầu, và bà Lucia Ku, Trưởng bộ phận Nghiên cứu Wealth Insights toàn cầu của HSBC, cho rằng lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ hiện là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến biến động của giá vàng. Theo hai chuyên gia, dù giá vàng có thể tiếp tục dao động trong biên độ hẹp trong ngắn hạn do lợi suất thực và đồng USD vẫn ở mức cao, kim loại quý này vẫn giữ vai trò là tài sản phòng thủ hiệu quả trước những bất ổn của thị trường tài chính. HSBC cũng nhấn mạnh vàng tiếp tục là công cụ đa dạng hóa danh mục đầu tư quan trọng trong bối cảnh rủi ro kinh tế và địa chính trị còn hiện hữu.
Dự báo giá vàng ngày 4/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng tăng. |
Dự báo giá vàng ngày 5/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng tăng. |
Dự báo giá vàng ngày 6/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng tăng. |