| Tỷ giá USD hôm nay 1/7: Đồng USD thế giới tăng giá Tỷ giá USD hôm nay 2/7: Đồng USD tăng mạnh Tỷ giá USD hôm nay 3/7: Đồng USD giảm mạnh |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 5/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên, hiện ở mức 25.203 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 5/7: Đồng USD quay đầu giảm sau hai tuần tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên, hiện ở mức 23.993 đồng - 26.413 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giữ nguyên, hiện ở mức 27.377 đồng - 30.259 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra ổn định, hiện ở mức 149 đồng - 164 đồng.
Hôm nay 5/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 05/07/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17714 | 17987 | 18563 |
| CAD | CAD | 17986 | 18261 | 18878 |
| CHF | CHF | 32079 | 32461 | 33102 |
| CNY | CNY | 0 | 3836 | 3930 |
| EUR | EUR | 29433 | 29654 | 30740 |
| GBP | GBP | 34300 | 34691 | 35629 |
| HKD | HKD | 0 | 3221 | 3424 |
| JPY | JPY | 156 | 160 | 166 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14698 | 15294 |
| SGD | SGD | 19814 | 20096 | 20672 |
| THB | THB | 707 | 771 | 825 |
| USD | USD (1,2) | 26026 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26067 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26096 | 26110 | 26463 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 03/07/2026 13:40 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,083 | 26,083 | 26,463 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,040 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,040 | - | - |
| Euro | EUR | 29,630 | 29,654 | 31,066 |
| Yên Nhật | JPY | 159.14 | 159.43 | 169.03 |
| Bảng Anh | GBP | 34,556 | 34,650 | 35,845 |
| Dollar Australia | AUD | 17,937 | 18,002 | 18,679 |
| Dollar Canada | CAD | 18,223 | 18,282 | 18,956 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,423 | 32,524 | 33,481 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,968 | 20,030 | 20,819 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,806 | 3,951 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,286 | 3,296 | 3,434 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.88 | 16.56 | 18.02 |
| Baht Thái Lan | THB | 756.58 | 765.92 | 819.7 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,728 | 14,865 | 15,307 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,683 | 2,778 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,964 | 4,103 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,637 | 2,730 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,044.26 | - | 6,822.81 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 743.74 | - | 900.92 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,885.97 | 7,252.22 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,123 | 88,435 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 05/07/2026 10:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,083 | 26,103 | 26,463 |
| EUR | EUR | 29,501 | 29,619 | 30,812 |
| GBP | GBP | 34,480 | 34,618 | 35,647 |
| HKD | HKD | 3,284 | 3,297 | 3,414 |
| CHF | CHF | 32,163 | 32,292 | 33,226 |
| JPY | JPY | 158.96 | 159.60 | 167.50 |
| AUD | AUD | 17,863 | 17,935 | 18,529 |
| SGD | SGD | 20,003 | 20,083 | 20,670 |
| THB | THB | 773 | 776 | 812 |
| CAD | CAD | 18,203 | 18,276 | 18,845 |
| NZD | NZD | 14,742 | 15,279 | |
| KRW | KRW | 16.34 | 17.96 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 09/03/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26095 | 26095 | 26463 |
| AUD | AUD | 17889 | 17989 | 18914 |
| CAD | CAD | 18186 | 18286 | 19302 |
| CHF | CHF | 32338 | 32368 | 33950 |
| CNY | CNY | 3816.3 | 3841.3 | 3976.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29641 | 29671 | 31394 |
| GBP | GBP | 34613 | 34663 | 36421 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 159.72 | 160.22 | 170.74 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.6 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14821 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19986 | 20116 | 20847 |
| THB | THB | 0 | 738.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14840000 | 14840000 | 15140000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15140000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,100 | 26,150 | 26,463 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,100 | 26,150 | 26,463 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,100 | 26,150 | 26,463 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,926 | 18,026 | 19,164 |
| EURO | EUR | 29,701 | 29,771 | 31,222 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,122 | 18,222 | 19,556 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,056 | 20,206 | 20,789 |
| JAPANESE YEN | JPY | 160.12 | 161.62 | 166.39 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,481 | 34,831 | 35,753 |
| GOLD | XAU | 14,838,000 | 0 | 15,142,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,724 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 773 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,47%, xuống mức 100,88.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Khép lại tuần giao dịch, đồng USD trên thị trường quốc tế quay đầu giảm giá sau hai tuần tăng liên tiếp khi hàng loạt số liệu kinh tế Mỹ cho thấy dấu hiệu chững lại. Diễn biến này làm gia tăng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể giảm tốc độ thắt chặt chính sách tiền tệ trong các cuộc họp tới. Đầu tuần, chỉ số USD Index (DXY) vẫn dao động quanh mốc 101 điểm nhờ lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ ở mức cao và kỳ vọng Fed tiếp tục duy trì lập trường cứng rắn để kiểm soát lạm phát.
![]() |
| Biểu đồ biến động Chỉ số DXY trong tuần qua. Ảnh: Marketwatch |
Tuy nhiên, tâm lý thị trường nhanh chóng thay đổi sau khi báo cáo việc làm tháng 6 cho thấy nền kinh tế Mỹ chỉ tạo thêm khoảng 57.000 việc làm, thấp hơn nhiều so với dự báo khoảng 110.000 việc làm. Mặc dù tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống 4,2%, giới phân tích cho rằng nguyên nhân chủ yếu đến từ việc lực lượng lao động suy giảm, qua đó làm tăng kỳ vọng Fed sẽ thận trọng hơn với lộ trình lãi suất.
Trong tuần, Chủ tịch Fed Kevin Warsh tiếp tục khẳng định mục tiêu đưa lạm phát về mức 2%, song cũng thừa nhận áp lực lạm phát đã phần nào hạ nhiệt. Sau các thông tin này, lợi suất trái phiếu Mỹ giảm, kéo đồng USD suy yếu so với nhiều đồng tiền chủ chốt.
Đồng EUR, bảng Anh và đặc biệt là đồng yên Nhật đều phục hồi đáng kể khi nhà đầu tư gia tăng kỳ vọng Nhật Bản có thể can thiệp thị trường ngoại hối. Kết thúc tuần, chỉ số DXY lùi về khoảng 100,85 điểm, chấm dứt chuỗi tăng hai tuần liên tiếp, dù đồng bạc xanh vẫn được hỗ trợ bởi mặt bằng lãi suất cao và chính sách điều hành thận trọng của Fed.