| Tỷ giá USD hôm nay 1/7: Đồng USD thế giới tăng giá Tỷ giá USD hôm nay 2/7: Đồng USD tăng mạnh Tỷ giá USD hôm nay 3/7: Đồng USD giảm mạnh |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 4/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 2 đồng, hiện ở mức 25.203 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 4/7: Đồng USD tiếp đà giảm mạnh |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 23.993 đồng - 26.413 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức 27.377 đồng - 30.259 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức 149 đồng - 164 đồng.
Hôm nay 4/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 04/07/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17714 | 17987 | 18563 |
| CAD | CAD | 17986 | 18261 | 18878 |
| CHF | CHF | 32079 | 32461 | 33102 |
| CNY | CNY | 0 | 3836 | 3930 |
| EUR | EUR | 29433 | 29654 | 30740 |
| GBP | GBP | 34300 | 34691 | 35629 |
| HKD | HKD | 0 | 3221 | 3424 |
| JPY | JPY | 156 | 160 | 166 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14698 | 15294 |
| SGD | SGD | 19814 | 20096 | 20672 |
| THB | THB | 707 | 771 | 825 |
| USD | USD (1,2) | 26026 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26067 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26096 | 26110 | 26463 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 03/07/2026 13:40 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,083 | 26,083 | 26,463 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,040 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,040 | - | - |
| Euro | EUR | 29,630 | 29,654 | 31,066 |
| Yên Nhật | JPY | 159.14 | 159.43 | 169.03 |
| Bảng Anh | GBP | 34,556 | 34,650 | 35,845 |
| Dollar Australia | AUD | 17,937 | 18,002 | 18,679 |
| Dollar Canada | CAD | 18,223 | 18,282 | 18,956 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,423 | 32,524 | 33,481 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,968 | 20,030 | 20,819 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,806 | 3,951 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,286 | 3,296 | 3,434 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.88 | 16.56 | 18.02 |
| Baht Thái Lan | THB | 756.58 | 765.92 | 819.7 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,728 | 14,865 | 15,307 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,683 | 2,778 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,964 | 4,103 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,637 | 2,730 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,044.26 | - | 6,822.81 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 743.74 | - | 900.92 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,885.97 | 7,252.22 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,123 | 88,435 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 04/07/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,083 | 26,103 | 26,463 |
| EUR | EUR | 29,501 | 29,619 | 30,812 |
| GBP | GBP | 34,480 | 34,618 | 35,647 |
| HKD | HKD | 3,284 | 3,297 | 3,414 |
| CHF | CHF | 32,163 | 32,292 | 33,226 |
| JPY | JPY | 158.96 | 159.60 | 167.50 |
| AUD | AUD | 17,863 | 17,935 | 18,529 |
| SGD | SGD | 20,003 | 20,083 | 20,670 |
| THB | THB | 773 | 776 | 812 |
| CAD | CAD | 18,203 | 18,276 | 18,845 |
| NZD | NZD | 14,742 | 15,279 | |
| KRW | KRW | 16.34 | 17.96 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 09/03/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26095 | 26095 | 26463 |
| AUD | AUD | 17889 | 17989 | 18914 |
| CAD | CAD | 18186 | 18286 | 19302 |
| CHF | CHF | 32338 | 32368 | 33950 |
| CNY | CNY | 3816.3 | 3841.3 | 3976.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29641 | 29671 | 31394 |
| GBP | GBP | 34613 | 34663 | 36421 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 159.72 | 160.22 | 170.74 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.6 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14821 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19986 | 20116 | 20847 |
| THB | THB | 0 | 738.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14840000 | 14840000 | 15140000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15140000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,100 | 26,150 | 26,463 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,100 | 26,150 | 26,463 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,100 | 26,150 | 26,463 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,926 | 18,026 | 19,164 |
| EURO | EUR | 29,701 | 29,771 | 31,222 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,122 | 18,222 | 19,556 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,056 | 20,206 | 20,789 |
| JAPANESE YEN | JPY | 160.12 | 161.62 | 166.39 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,481 | 34,831 | 35,753 |
| GOLD | XAU | 14,838,000 | 0 | 15,142,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,724 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 773 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,02%, hiện ở mức 100,88.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD tiếp tục chịu áp lực trong phiên giao dịch ngày 4/7 và đang hướng tới tuần giảm mạnh nhất trong 12 tuần qua, sau khi báo cáo việc làm của Mỹ cho thấy thị trường lao động hạ nhiệt rõ rệt. Diễn biến này khiến giới đầu tư giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ sớm nâng lãi suất, qua đó kéo đồng bạc xanh suy yếu trên diện rộng. Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện chỉ còn định giá khoảng 45% khả năng Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 9, thấp hơn đáng kể so với trước khi dữ liệu việc làm được công bố.
![]() |
| Biểu đồ biến động Chỉ số DXY trong 24 giờ qua. Ảnh: Market watch |
Đồng USD giảm đã tạo động lực cho nhiều đồng tiền chủ chốt tăng giá. Đồng EUR lên mức 1,144 USD/EUR, tăng khoảng 0,5% trong tuần, trong khi bảng Anh đạt 1,3352 USD, ghi nhận tuần tăng mạnh nhất trong gần ba tháng. Đồng yên Nhật cũng phục hồi lên quanh 161,25 yên/USD sau khi từng rơi xuống mức thấp nhất trong 40 năm là 162,84 yên/USD. Tuy nhiên, thị trường vẫn thận trọng trước khả năng Chính phủ Nhật Bản can thiệp vào thị trường ngoại hối khi thanh khoản suy giảm do kỳ nghỉ Quốc khánh Mỹ.
Theo giới phân tích, tăng trưởng việc làm tại Mỹ chậm lại cùng số liệu các tháng trước bị điều chỉnh giảm đang làm suy yếu triển vọng thắt chặt chính sách tiền tệ của Fed. Ông Karl Steiner, Trưởng bộ phận phân tích của SEB, nhận định đồng USD có thể tiếp tục giảm trong thời gian tới. Trong khi đó, Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Satsuki Katayama khẳng định Tokyo vẫn phối hợp chặt chẽ với Washington và sẵn sàng triển khai các biện pháp cần thiết để hỗ trợ đồng yên nếu thị trường biến động mạnh.