| Tỷ giá USD hôm nay 29/6: Đồng USD duy trì đà tăng mạnh Tỷ giá USD hôm nay 30/6: Đồng USD giảm nhẹ nhưng chưa mất đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 1/7: Đồng USD thế giới tăng giá |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 3/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 1 đồng, hiện ở mức 25.205 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 3/7: Đồng USD trong nước và thế giới giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 23.995 đồng - 26.415 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 27.250 đồng - 30.119 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra ổn định ở mức 147 đồng - 163 đồng.
Hôm nay 3/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 03/07/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17657 | 17930 | 18509 |
| CAD | CAD | 17996 | 18271 | 18890 |
| CHF | CHF | 32055 | 32437 | 33086 |
| CNY | CNY | 0 | 3831 | 3924 |
| EUR | EUR | 29420 | 29640 | 30721 |
| GBP | GBP | 34281 | 34672 | 35620 |
| HKD | HKD | 0 | 3221 | 3423 |
| JPY | JPY | 156 | 160 | 166 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14662 | 15252 |
| SGD | SGD | 19804 | 20086 | 20661 |
| THB | THB | 708 | 771 | 824 |
| USD | USD (1,2) | 26023 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26064 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26093 | 26107 | 26463 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 03/07/2026 08:11 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,103 | 26,103 | 26,463 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,059 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,059 | - | - |
| Euro | EUR | 29,555 | 29,579 | 30,964 |
| Yên Nhật | JPY | 158.64 | 158.93 | 168.38 |
| Bảng Anh | GBP | 34,478 | 34,571 | 35,734 |
| Dollar Australia | AUD | 17,871 | 17,936 | 18,605 |
| Dollar Canada | CAD | 18,191 | 18,249 | 18,907 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,320 | 32,421 | 33,354 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,934 | 19,996 | 20,762 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,799 | 3,941 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,285 | 3,295 | 3,430 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.7 | 16.37 | 17.8 |
| Baht Thái Lan | THB | 756.2 | 765.54 | 818.93 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,659 | 14,795 | 15,220 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,672 | 2,765 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,954 | 4,090 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,627 | 2,718 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,038.65 | - | 6,813.02 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 743.9 | - | 900.43 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,884.65 | 7,245.38 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,107 | 88,352 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 03/07/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,085 | 26,105 | 26,465 |
| EUR | EUR | 29,362 | 29,480 | 30,671 |
| GBP | GBP | 34,296 | 34,434 | 35,460 |
| HKD | HKD | 3,284 | 3,297 | 3,414 |
| CHF | CHF | 31,944 | 32,072 | 32,997 |
| JPY | JPY | 157.73 | 158.36 | 166.14 |
| AUD | AUD | 17,781 | 17,852 | 18,444 |
| SGD | SGD | 19,946 | 20,026 | 20,611 |
| THB | THB | 769 | 772 | 808 |
| CAD | CAD | 18,166 | 18,239 | 18,806 |
| NZD | NZD | 14,676 | 15,212 | |
| KRW | KRW | 16.22 | 17.82 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 09/03/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26090 | 26090 | 26463 |
| AUD | AUD | 17853 | 17953 | 18883 |
| CAD | CAD | 18179 | 18279 | 19294 |
| CHF | CHF | 32310 | 32340 | 33926 |
| CNY | CNY | 3812 | 3837 | 3972.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29609 | 29639 | 31364 |
| GBP | GBP | 34591 | 34641 | 36409 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 159.56 | 160.06 | 170.6 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.6 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14779 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19969 | 20099 | 20821 |
| THB | THB | 0 | 737.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14500000 | 14500000 | 15000000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15000000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,122 | 26,172 | 26,465 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,122 | 26,172 | 26,465 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,122 | 26,172 | 26,465 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,823 | 17,923 | 19,030 |
| EURO | EUR | 29,641 | 29,641 | 31,050 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,101 | 18,201 | 19,507 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 19,998 | 20,148 | 20,702 |
| JAPANESE YEN | JPY | 159.08 | 160.58 | 165.1 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,353 | 34,703 | 35,550 |
| GOLD | XAU | 14,538,000 | 0 | 14,842,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,725 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 769 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,54%, hiện ở mức 100,85.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD giảm mạnh trong phiên giao dịch ngày 2/7 sau khi báo cáo việc làm tháng 6 của Mỹ thấp hơn nhiều so với kỳ vọng, làm suy giảm khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục nâng lãi suất trong thời gian tới.
![]() |
| Biểu đồ biến động Chỉ số DXY trong 24 giờ qua. Ảnh: Market watch |
Theo số liệu công bố, nền kinh tế Mỹ chỉ tạo thêm 57.000 việc làm trong tháng 6, thấp hơn đáng kể so với dự báo 110.000 việc làm của giới phân tích. Sau báo cáo này, thị trường điều chỉnh kỳ vọng về chính sách tiền tệ khi xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 9 giảm từ 67% xuống còn khoảng 54%.
Đồng EUR hưởng lợi từ đà suy yếu của đồng bạc xanh, tăng 0,52% lên 1,1435 USD/EUR và có thời điểm chạm 1,1472 USD/EUR, mức cao nhất trong hơn một tuần. Trong khi đó, Chủ tịch Fed Kevin Warsh tiếp tục khẳng định mục tiêu đưa lạm phát về 2%, đồng thời cho biết áp lực lạm phát đã giảm bớt trong thời gian gần đây.
Đồng yên Nhật cũng tăng mạnh khi thị trường đồn đoán giới chức Tokyo có thể đã can thiệp vào thị trường ngoại hối nhằm hỗ trợ đồng nội tệ. Kết thúc phiên, đồng yên tăng 0,95% so với USD, lên 161,04 yên/USD, đánh dấu mức tăng trong ngày mạnh nhất kể từ cuối tháng 4. Giới phân tích cho rằng cần thêm dữ liệu để xác nhận khả năng Nhật Bản thực sự đã tiến hành can thiệp vào thị trường.