![]() |
| Dự báo giá vàng 3/7: Giá vàng nhẫn, vàng miếng đồng loạt tăng "vọt" |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 2/7/2026, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh, nối tiếp đà phục hồi của phiên trước, đưa giá bán vàng miếng phổ biến lên 148,4 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng miếng được niêm yết ở mức 145,4-148,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với ngày 1/7. Các sản phẩm vàng miếng SJC loại 5 chỉ, 2 chỉ, 1 chỉ và 5 phân cũng được điều chỉnh tăng khoảng 2 triệu đồng/lượng.
PNJ ghi nhận mức tăng mạnh nhất thị trường khi nâng giá vàng miếng thêm 2,4 triệu đồng/lượng, lên 145,4-148,4 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, SJC tại Hà Nội và TP.HCM cũng đồng loạt niêm yết mức giá tương tự.
Phân khúc vàng nhẫn tiếp tục khởi sắc. Vàng nhẫn SJC 9999 tăng 2 triệu đồng/lượng, lên 145,3-148,3 triệu đồng/lượng. DOJI niêm yết vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 145,4-148,4 triệu đồng/lượng, còn Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở 145,2-148,2 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn 9999 ở mức 145-148 triệu đồng/lượng.
Đà tăng cũng lan sang nhóm vàng trang sức khi vàng nữ trang 99,99% lên khoảng 143,3-146,8 triệu đồng/lượng. Việc giá vàng miếng và vàng nhẫn cùng tăng mạnh cho thấy thị trường trong nước đang phản ứng tích cực trước xu hướng phục hồi của giá vàng, đưa mặt bằng giá bán phổ biến tiến sát ngưỡng 148,5 triệu đồng/lượng.
| 1. PNJ - Cập nhật: 02/07/2026 09:12 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 145,400 ▲2400K | 148,400 ▲2400K |
| Hà Nội - PNJ | 145,400 ▲2400K | 148,400 ▲2400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 145,400 ▲2400K | 148,400 ▲2400K |
| Miền Tây - PNJ | 145,400 ▲2400K | 148,400 ▲2400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 145,400 ▲2400K | 148,400 ▲2400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145,400 ▲2400K | 148,400 ▲2400K |
| 2. AJC - Cập nhật: 02/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,540 ▲200K | 14,840 ▲200K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,540 ▲200K | 14,840 ▲200K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,540 ▲200K | 14,840 ▲200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,500 ▲250K | 14,800 ▲200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,500 ▲250K | 14,800 ▲200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,500 ▲250K | 14,800 ▲200K |
| NL 99.90 | 12,950 ▲50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,000 ▲50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,990 ▲200K | 14,690 ▲200K |
| Trang sức 99.99 | 14,000 ▲200K | 14,700 ▲200K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▲20K | 1,484 ▲20K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,454 ▲20K | 14,842 ▲200K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,454 ▲20K | 14,843 ▲200K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,453 ▲20K | 1,483 ▲20K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,453 ▲20K | 1,484 ▲20K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,433 ▲20K | 1,468 ▲20K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 138,347 ▲1981K | 145,347 ▲1981K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 100,761 ▲1500K | 110,261 ▲1500K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 90,484 ▲1360K | 99,984 ▲1360K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 80,207 ▲1220K | 89,707 ▲1220K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 76,243 ▲1166K | 85,743 ▲1166K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,872 ▲834K | 61,372 ▲834K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▲20K | 1,484 ▲20K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▲20K | 1,484 ▲20K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▲20K | 1,484 ▲20K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▲20K | 1,484 ▲20K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▲20K | 1,484 ▲20K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▲20K | 1,484 ▲20K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▲20K | 1,484 ▲20K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▲20K | 1,484 ▲20K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▲20K | 1,484 ▲20K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▲20K | 1,484 ▲20K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▲20K | 1,484 ▲20K |
Giá vàng thế giới trưa 2/7 tiếp tục phục hồi, tăng 24,4 USD/ounce so với phiên trước, lên 4.054,7 USD/ounce. Đà tăng được hỗ trợ bởi số liệu việc làm của Mỹ thấp hơn kỳ vọng và tín hiệu tích cực về lạm phát từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Theo báo cáo ADP, khu vực tư nhân Mỹ chỉ tạo thêm 98.000 việc làm trong tháng 6, thấp hơn dự báo của thị trường, cho thấy thị trường lao động có dấu hiệu hạ nhiệt. Điều này làm gia tăng kỳ vọng Fed có thể cân nhắc nới lỏng chính sách tiền tệ trong thời gian tới.
Bên cạnh đó, Chủ tịch Fed Kevin Warsh cho biết kỳ vọng và rủi ro lạm phát tại Mỹ đã giảm trong những tuần gần đây, dù lạm phát vẫn chưa trở về mục tiêu 2%. Những phát biểu này giúp giảm áp lực về khả năng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ, qua đó hỗ trợ giá vàng.
Ngoài ra, lực mua bắt đáy cùng hoạt động đóng các vị thế bán khống cũng góp phần thúc đẩy đà phục hồi của kim loại quý. Thị trường hiện tập trung theo dõi báo cáo việc làm phi nông nghiệp (NFP) của Mỹ, dự kiến công bố tối 2/7, nhằm tìm thêm tín hiệu về định hướng lãi suất của Fed.
Trong khi đó, chỉ số USD-Index ở mức 101,32 điểm, lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm đạt 4,489%, còn giá dầu Brent và WTI lần lượt giao dịch quanh 70,85 USD/thùng và 67,89 USD/thùng.
Dự báo giá vàng 30/6, giá vàng trong nước ngày mai sẽ tiếp tục điều chỉnh giảm để thu hẹp khoảng cách với giá thế giới. |
Dự báo giá vàng 1/7, sau phiên lao dốc tự do tới 2 triệu đồng/lượng vào ngày 30/6 đưa cả vàng miếng SJC lẫn vàng nhẫn về quanh mốc 143 - 146 triệu đồng/lượng, thị trường vàng trong nước sẽ tiếp tục chịu áp lực giảm hoặc đi ngang trong phiên ngày mai. |
Dự báo giá vàng ngày 2/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |