Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 29/6/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn đồng loạt giảm từ 300.000 – 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra so với phiên sáng nay, giao dịch ở mức 144 - 148 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 30/6: Đà giảm tiếp diễn |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải ổn định chiều mua vào và giảm mạnh 500.000 đồng/lượng chiều bán ra so với trước phiên sáng nay, giao dịch ở mức 145 - 148 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 144 - 148 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 500.000 đồng/lượng chiều bán ra so với phiên sáng nay. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý giảm 500.000 đồng/lượng chiều mua vào và chiều bán ra so với phiên sáng nay. giao dịch quanh mức 144,8 - 148 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,2 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 145 - 148 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 145 - 148 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 143,8 - 147,8 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng chiều mua vào và chiều bán ra so với phiên sáng nay. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long giao dịch ở mức 144 - 147,5 triệu đồng/lượng, giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 500.000 đồng/lượng chiều bán ra so với phiên sáng nay. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 3,5 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giảm 500.000 đồng/lượng chiều mua vào và chiều bán ra so với phiên sáng nay, giao dịch ở mức 145 - 148 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 144,5 - 147,5 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng chiều mua vào và chiều bán ra so với phiên sáng nay. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng hôm nay
| 1. DOJI - Cập nhật: 29/06/2026 08:59 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,500 ▼50K | 14,800 ▼50K |
| Kim TT/AVPL | 14,500 ▼50K | 14,800 ▼50K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,500 ▼50K | 14,800 ▼50K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,250 ▼50K | 13,450 ▼50K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,200 ▼50K | 13,400 ▼50K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 13,750 ▼50K | 14,250 ▼50K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 13,700 ▼50K | 14,200 ▼50K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,630 ▼50K | 14,180 ▼50K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 29/06/2026 13:04 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 145,000 ▼500K | 148,000 ▼500K |
| Hà Nội - PNJ | 145,000 ▼500K | 148,000 ▼500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 145,000 ▼500K | 148,000 ▼500K |
| Miền Tây - PNJ | 145,000 ▼500K | 148,000 ▼500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 145,000 ▼500K | 148,000 ▼500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145,000 ▼500K | 148,000 ▼500K |
| 1. AJC - Cập nhật: 29/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,500 ▼50K | 14,800 ▼50K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,500 ▼50K | 14,800 ▼50K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,500 ▼50K | 14,800 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,450 ▼50K | 14,750 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,450 ▼50K | 14,750 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,450 ▼50K | 14,750 ▼50K |
| NL 99.90 | 12,950 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,000 | |
| Trang sức 99.9 | 13,940 ▼50K | 14,640 ▼50K |
| Trang sức 99.99 | 13,950 ▼50K | 14,650 ▼50K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1310K | 148 ▼1337K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 145 ▼1310K | 14,802 ▼50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145 ▼1310K | 14,803 ▼50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,449 ▼5K | 1,479 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,449 ▼5K | 148 ▼1337K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,429 ▼5K | 1,464 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 13,795 ▼124651K | 14,495 ▼130951K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 100,461 ▼375K | 109,961 ▼375K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 90,212 ▼340K | 99,712 ▼340K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 79,963 ▼305K | 89,463 ▼305K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 7,601 ▼68700K | 8,551 ▼77250K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,705 ▼208K | 61,205 ▼208K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1310K | 148 ▼1337K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1310K | 148 ▼1337K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1310K | 148 ▼1337K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1310K | 148 ▼1337K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1310K | 148 ▼1337K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1310K | 148 ▼1337K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1310K | 148 ▼1337K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1310K | 148 ▼1337K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1310K | 148 ▼1337K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1310K | 148 ▼1337K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1310K | 148 ▼1337K |
Dự báo giá vàng ngày mai 30/6/2026
Thị trường vàng thế giới vừa ghi nhận một phiên đầu tuần đầy sóng gió khi sắc đỏ tiếp tục bao trùm bảng điện tử. Theo ghi nhận từ Kitco tính đến 16h00 ngày 29/6 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm 27 USD/ounce (tương đương 0,67%) xuống mức 4.061,2USD/ounce. Như vậy, sau chuỗi lao dốc 4 tuần liên tiếp, kim loại quý này vẫn chưa thể tìm thấy bệ đỡ trong ngắn hạn.
Nguyên nhân cốt lõi đẩy giá vàng vào thế chân tường đến từ bức tranh kinh tế vĩ mô nhuốm màu "diều hâu" của Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed). Với quyết tâm đặt ưu tiên kiểm soát lạm phát lên hàng đầu, Fed đang khiến thị trường phải nghiêng về kịch bản sẽ có thêm một đợt tăng lãi suất vào cuối năm. Tâm lý này kích hoạt đà tăng mạnh mẽ của lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm lên mức 4,382%, đồng thời neo giữ chỉ số USD-Index ổn định ở mức cao 101,35 điểm. Khi chi phí cơ hội tăng lên và đồng USD mạnh mẽ, vàng – một tài sản vốn không đem lại lợi suất hiển nhiên trở thành mục tiêu bị dòng tiền tháo chạy.
Dù công cụ FedWatch của CME Group cho thấy tỷ lệ đặt cược vào khả năng Fed tăng lãi suất trong tháng 9 đã giảm từ 64% xuống còn khoảng 60%, nhưng sự thận trọng vẫn bao trùm từ Phố Wall đến Phố Chính. Tại Phố Wall, trong số 18 chuyên gia tham gia Khảo sát Vàng của Kitco News, chỉ có 28% (5 người) lạc quan vào cửa tăng, trong khi có tới 44% (8 người) dự báo giá giảm và 28% (5 người) chọn giải pháp đi ngang. Tương tự, sự bi quan cũng lan rộng đến các nhà đầu tư nhỏ lẻ tại Phố Chính khi trong 238 người tham gia, có đến 46% (109 người) tin rằng vàng sẽ giảm sâu hơn, 37% (89 người) kỳ vọng phục hồi và 17% (40 người) giữ quan điểm trung lập.
Bên cạnh áp lực từ chính sách tiền tệ, dòng tiền trên thị trường tài chính toàn cầu cũng đang có sự phân hóa mạnh mẽ. Chứng khoán Mỹ chìm trong sắc đỏ khi nhóm cổ phiếu chip bán dẫn bị bán tháo ồ ạt. Ngược lại, giá dầu thô quay đầu bật tăng do căng thẳng địa chính trị giữa Mỹ và Iran có xu hướng “nóng” trở lại, đẩy giá dầu Brent lên quanh mức 73,38 USD/thùng và dầu WTI đạt 70,15 USD/thùng. Sự dịch chuyển của dòng vốn và các biến động địa chính trị này đang đặt nguồn tài sản an toàn như vàng vào một quỹ đạo đầy biến động và rủi ro trong những phiên giao dịch tới.