Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 25/6/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn đi ngang, hiện giao dịch ở mức 143,5 - 147,0 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng tại SJC, PNJ, DOJI, Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 144,0 triệu đồng/lượng mua vào và 147,0 triệu đồng/lượng bán ra.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 25/6/2026: Giá vàng trong nước ghìm chặt mốc 147 triệu đồng |
Giá vàng miếng tại Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức giao dịch thấp nhất sáng nay xuống còn 142,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, trong khi giá bán ra chốt tại mức 147,0 triệu đồng/lượng.
Với thương hiệu Phú Quý, giá vàng miếng dừng ở mức 143,7 triệu đồng/lượng mua vào và 147,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Riêng hệ thống Mi Hồng, giá vàng miếng SJC hiện chốt tại mức 144,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 146,5 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Đối với giá vàng nhẫn tròn trơn, tại SJC, giá vàng nhẫn 9999 trong chốt giá mua vào ở mức 143,9 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra dừng tại 146,9 triệu đồng/lượng.
Với vàng nhẫn tròn ép vỉ Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 144,0 triệu đồng/lượng tại chiều mua vào, chiều bán ra chốt tại 147,0 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, sản phẩm vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long ghi nhận giá mua vào ở mức 143,5 triệu đồng/lượng. Chiều bán ra vẫn giữ vùng 147,0 triệu đồng/lượng, chênh lệch lên tới 3,5 triệu đồng/lượng.
Ở hệ thống DOJI Hà Nội, vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng 9999 giao dịch với giá mua vào 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 147,0 triệu đồng/lượng.
Riêng Phú Quý, dòng nhẫn tròn trơn 999,9 chốt giá mua vào ở mức 144,0 triệu đồng/lượng, bán ra đạt 147,0 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 25/06/2026 09:57 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,300 ▼100K | 14,600 ▼100K |
| Kim TT/AVPL | 14,300 ▼100K | 14,600 ▼100K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,300 ▼100K | 14,600 ▼100K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,100 ▼200K | 13,300 ▼200K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,050 ▼200K | 13,250 ▼200K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 13,700 ▼200K | 14,200 ▼200K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 13,650 ▼200K | 14,150 ▼200K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,580 ▼200K | 14,130 ▼200K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 25/06/2026 08:45 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Hà Nội - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Miền Tây - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| 1. AJC - Cập nhật: 25/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,250 ▼150K | 14,620 ▼80K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,250 ▼150K | 14,620 ▼80K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,250 ▼150K | 14,620 ▼80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,200 ▼50K | 14,550 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,200 ▼50K | 14,550 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,200 ▼50K | 14,550 ▼50K |
| NL 99.90 | 12,900 ▼50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,950 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,740 ▼50K | 14,440 ▼50K |
| Trang sức 99.99 | 13,750 ▼50K | 14,450 ▼50K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,432 ▲1288K | 14,622 ▼80K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,432 ▲1288K | 14,623 ▼80K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,431 ▼8K | 1,461 ▼8K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,431 ▼8K | 1,462 ▲1315K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,411 ▼8K | 1,446 ▼8K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 136,168 ▲122472K | 143,168 ▲128772K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,111 ▼600K | 108,611 ▼600K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 88,988 ▼544K | 98,488 ▼544K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 78,865 ▼488K | 88,365 ▼488K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 7,496 ▼67931K | 8,446 ▼76481K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,954 ▼334K | 60,454 ▼334K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h30 ngày 25/6 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tiếp đà giảm 2,81 USD/ounce, tương đương 0,10%, xuống 3,994.4 USD/ounce; trong khi giá vàng giao tháng 8 tăng 0,44% lên 4.026 USD.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Theo Kitco News, thị trường kim loại quý đang bước vào giai đoạn điều chỉnh rõ nét trong bối cảnh đồng USD mạnh lên và kỳ vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) ngày càng mang màu sắc thắt chặt.
Đồng USD tiếp tục duy trì đà tăng, lên mức cao nhất trong 13 tháng, khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Cùng lúc, thị trường gia tăng đặt cược vào khả năng Fed nâng lãi suất ngay trong năm nay, sau các tín hiệu mang tính “diều hâu” từ cuộc họp chính sách gần nhất. Đây là yếu tố cốt lõi đang gây áp lực lên vàng – tài sản vốn không mang lại lợi suất.
Bên cạnh đó, những lo ngại về lạm phát kéo dài liên quan đến căng thẳng địa chính trị với Iran tiếp tục tạo ra lực kéo hai chiều: vừa hỗ trợ nhu cầu trú ẩn, vừa làm gia tăng kỳ vọng chính sách tiền tệ thắt chặt. Một số chuyên gia, trong đó có ông Tai Wong, cho rằng vàng đang hình thành vùng hỗ trợ quan trọng ngay dưới mốc 3.900 USD/ounce, trong khi lực mua từ các ngân hàng trung ương vẫn duy trì, giúp hạn chế nguy cơ sụt giảm sâu.
Từ mức đỉnh lịch sử 5.594,82 USD/ounce thiết lập cuối tháng 1, giá vàng hiện đã mất hơn 1.600 USD/ounce, phản ánh rõ xu hướng điều chỉnh kéo dài. ING cũng đã hạ dự báo, cho rằng giá vàng trung bình đạt 4.300 USD/ounce trong quý III/2026 và 4.600 USD/ounce trong quý IV/2026, thấp hơn đáng kể so với dự báo trước.