| Giá lúa gạo hôm nay 7/8/2026: Lúa tươi ổn định, gạo xuất khẩu tăng Giá lúa gạo hôm nay 8/8/2026: Một số giống lúa tươi tăng giá nhẹ Giá lúa gạo hôm nay 9/8/2026: Lúa vững giá, gạo đảo chiều giảm |
![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 10/8/2026: Giá lúa gạo trong nước và xuất khẩu giữ giá |
Giá gạo trong nước
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 ở mức 9.700 - 9.800 đồng/kg; gạo CL 555 dao động từ 9.750 – 9.850 đồng/kg; gạo OM 5451 duy trì ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 10/8/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg; giá gạo thường ở mức 12.000 - 15.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 10/8/2026 |
Phân khúc nếp không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg;…
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm không biến động so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá cám duy trì ở mức 7.600 – 7.750 đồng/kg; giá tấm thơm duy trì ở mức 8.600 – 8.750 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 10/8/2026 |
Giá lúa trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay bình ổn. Theo đó, giá lúa tươi IR 50404 hiện ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 dao động từ 6.900 - 7.000 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) ở mức 6.700 – 6.800 đồng/kg; lúa tươi OM 18 duy trì ở mức 6.900 - 7.100 đồng/kg; riêng giá lúa OM 34 (tươi) đi ngang ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 10/8/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, theo dữ liệu từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo trắng 5% tấm của Việt Nam vẫn đang được giao dịch ở mức 434 - 438 USD/tấn. Ở phân khúc gạo chất lượng gạo, giá gạo Jasmine được chào bán ở mức 541 - 545 USD/tấn, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 500 - 510 USD/tấn.
Tại các quốc gia xuất khẩu cạnh tranh trong khu vực, giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan được báo giá cao nhất, ở mức 450 - 454 USD/tấn. Trong khi đó, giá gạo trắng 5% tấm của Pakistan dao động từ 399 - 403 USD/tấn. Còn tại Ấn Độ, giá gạo của nước này ở mức thấp nhất, với gạo trắng 5% tấm chri khoảng 361 - 365 USD/tấn, trong khi giá gạo đồ 5% tấm đạt 366 - 370 USD/tấn.
Giá gạo tại miền Nam Ấn Độ đang tăng nhanh khi lượng mưa gió mùa thấp hơn bình thường làm dấy lên lo ngại về nguồn cung vụ mới, đồng thời tạo dư địa cho hoạt động đầu cơ. Theo Channel NewsAsia (CNA), tại Karnataka, giá bán lẻ gạo bình quân tăng khoảng 14% trong giai đoạn tháng 5 - 7, cao gấp khoảng bốn lần mức tăng trên toàn quốc. Tại Bengaluru, một số loại gạo đã tăng từ khoảng 50 lên gần 80 rupee/kg, gây thêm áp lực lên các hộ thu nhập thấp.
Đáng chú ý, lượng mưa tại bán đảo phía Nam Ấn Độ thấp hơn 26% so với mức trung bình nhiều năm trong giai đoạn từ ngày 1/6 đến 29/7. Andhra Pradesh chịu mức thiếu hụt gần 40%, trong khi Kerala thấp hơn hơn 20%. Nếu khô hạn tiếp diễn, hoạt động gieo trồng và sản lượng lúa có nguy cơ bị ảnh hưởng, qua đó tiếp tục đẩy giá lên cao.
Tuy nhiên, CNA dẫn ý kiến chuyên gia cho rằng đầu cơ và tích trữ cũng có thể là nguyên nhân khiến giá tăng trước khi thiếu hụt thực sự xảy ra. Trong bối cảnh Ấn Độ vẫn còn lượng gạo dự trữ trong hệ thống Tổng công ty Lương thực Ấn Độ (FCI), việc sớm đưa hàng dự trữ ra thị trường, đồng thời hỗ trợ giống và phân bón cho nông dân, được xem là giải pháp quan trọng để kiềm chế giá.