![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 3/8/2026: Giá lúa gạo tiếp tục ổn định, Philippines tính đa dạng nguồn nhập khẩu |
Giá gạo trong nước
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu duy trì ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 hiện ở mức 9.700 - 9.800 đồng/kg; gạo CL 555 dao động từ 9.800 - 9.900 đồng/kg; gạo OM 5451 duy trì ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 3/8/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg, so với giữa tuần; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 15.000 đồng/kg....giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 15.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động từ 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái thu mua với giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật ở mức 22.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 3/8/2026 |
Phân khúc nếp đi ngang so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg;…
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm chững lại so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá cám hiện dao động từ 7.900 - 8.000 đồng/kg; giá tấm thơm ở mức 8.500 - 8.700 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 3/8/2026 |
Giá lúa trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay tiếp tục bình ổn so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mức 6.000 - 7.100 đồng/kg; lúa IR 50404 dao động ở mức 5.400 - 6.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) ở mức 5.400 - 6.900 đồng/kg; giá lúa tươi OM 18 dao động ở mức 6.200 - 7.100 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) lên mức 6.000 - 6.100 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 3/8/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, số liệu cập nhật từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) cho thấy giá gạo trắng 5% tấm của Việt Nam hiện được chào bán trong khoảng 429 - 433 USD/tấn. Đối với các dòng gạo chất lượng cao, gạo thơm 5% tấm có giá từ 500 - 510 USD/tấn, trong khi gạo Jasmine dao động ở mức 546 - 550 USD/tấn.
So với các nước xuất khẩu lớn, Thái Lan vẫn duy trì mức giá cao nhất khi gạo trắng 5% tấm được giao dịch ở mức 455 - 459 USD/tấn. Trong khi đó, gạo trắng 5% tấm của Ấn Độ được chào bán từ 363 - 367 USD/tấn, còn gạo đồ 5% tấm ở mức 365 - 369 USD/tấn. Tại Pakistan, giá gạo trắng 5% tấm tiếp tục đi ngang và duy trì ổn định trong khoảng 410 - 414 USD/tấn, không ghi nhận biến động so với kỳ trước.
Theo thông tin từ Platts, Philippines đang thúc đẩy chiến lược đa dạng hóa nguồn cung gạo nhập khẩu nhằm giảm sự phụ thuộc vào Việt Nam, quốc gia hiện chiếm khoảng 80% lượng gạo nhập khẩu của nước này. Bộ trưởng Nông nghiệp Francisco Tiu Laurel Jr. đánh giá Việt Nam vẫn là nhà cung cấp rất đáng tin cậy, song việc phụ thuộc quá lớn vào một nguồn cung luôn tiềm ẩn rủi ro.
Trong chiến lược mới, Philippines đang đàm phán với National Cooperative Export Ltd. (NCEL) của Ấn Độ về khả năng nhập khẩu khoảng 300.000 tấn gạo. Theo ông Laurel, gạo từ bang Telangana của Ấn Độ đang ngày càng được người tiêu dùng Philippines đón nhận nhờ giá cạnh tranh và nguồn cung dồi dào, hứa hẹn trở thành đối tác quan trọng trong dài hạn.
Liên quan đến thông tin Philippines có thể ký hợp đồng nhập khẩu 1,5 triệu tấn gạo từ Việt Nam, ông Laurel cho biết hai bên đã trao đổi với Vinafood II về khối lượng này nhưng chưa đạt thỏa thuận. Philippines sẽ chờ kết quả vụ thu hoạch sắp tới trước khi đưa ra quyết định, đồng thời nhấn mạnh yếu tố quan trọng nhất là mức giá ổn định và hợp lý. Theo Bộ trưởng Nông nghiệp Philippines, định hướng lâu dài của nước này là chỉ nhập khẩu lượng gạo cần thiết để bù đắp thiếu hụt trong nước và đảm bảo an ninh lương thực.