| Giá vàng hôm nay 18/6/2026: Giá vàng trong nước đồng loạt giảm Giá vàng hôm nay 20/6/2026: Giá vàng tiếp tục lao dốc Giá vàng hôm nay 21/6/2026: Giá vàng SJC bật tăng 500.000 đồng/lượng |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 22/6/2026, giá vàng miếng SJC không biến động nhiều, hiện giao dịch ở mức 144,2 - 147,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,3 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 22/6/2026: Giá vàng tạm thời chững nhịp tăng giảm |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải, Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP.HCM, Phú Quý hiện giao dịch ở mức 144,2 - 147,2 triệu đồng/lượng (mua - bán).
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC hiện giao dịch ở mức 143,7 - 147,2 triệu đồng/lượng (mua - bán).
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 144,2 - 147,2 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 144,2 - 147,2 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 143,5 - 147 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra). Chênh lệch mua – bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 144,2 - 147,2 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra). Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 143,7 - 146,5 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 2,8 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 143 - 146,5 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra). Chênh lệch mua - bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 22/06/2026 09:13 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,570 ▲150K | 14,870 ▲150K |
| Kim TT/AVPL | 14,570 ▲150K | 14,870 ▲150K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,570 ▲150K | 14,870 ▲150K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,360 ▲310K | 13,560 ▲310K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,310 ▲310K | 13,510 ▲310K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 14,100 ▲300K | 14,600 ▲400K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 14,050 ▲300K | 14,550 ▲400K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,980 ▲300K | 14,530 ▲400K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 22/06/2026 08:39 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 145,600 ▲1400K | 148,600 ▲1400K |
| Hà Nội - PNJ | 145,600 ▲1400K | 148,600 ▲1400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 145,600 ▲1400K | 148,600 ▲1400K |
| Miền Tây - PNJ | 145,600 ▲1400K | 148,600 ▲1400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 145,600 ▲1400K | 148,600 ▲1400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145,600 ▲1400K | 148,600 ▲1400K |
| 1. AJC - Cập nhật: 22/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,570 ▲150K | 14,870 ▲150K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,570 ▲150K | 14,870 ▲150K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,570 ▲150K | 14,870 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,550 ▲200K | 14,850 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,550 ▲200K | 14,850 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,550 ▲200K | 14,850 ▲150K |
| NL 99.90 | 12,950 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,000 | |
| Trang sức 99.9 | 14,040 ▲150K | 14,740 ▲150K |
| Trang sức 99.99 | 14,050 ▲150K | 14,750 ▲150K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 ▲15K | 1,487 ▲15K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,457 ▲15K | 14,872 ▲150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,457 ▲15K | 14,873 ▲150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,456 ▲15K | 1,486 ▲15K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,456 ▲15K | 1,487 ▲15K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,436 ▲15K | 1,471 ▲15K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 138,644 ▲1486K | 145,644 ▲1486K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 100,986 ▲1125K | 110,486 ▲1125K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 90,688 ▲1020K | 100,188 ▲1020K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 8,039 ▼71436K | 8,989 ▼79986K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 76,418 ▲875K | 85,918 ▲875K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,997 ▲626K | 61,497 ▲626K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 ▲15K | 1,487 ▲15K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 ▲15K | 1,487 ▲15K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 ▲15K | 1,487 ▲15K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 ▲15K | 1,487 ▲15K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 ▲15K | 1,487 ▲15K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 ▲15K | 1,487 ▲15K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 ▲15K | 1,487 ▲15K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 ▲15K | 1,487 ▲15K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 ▲15K | 1,487 ▲15K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 ▲15K | 1,487 ▲15K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,457 ▲15K | 1,487 ▲15K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h30 ngày 22/6 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay tăng nhẹ trở lại 50,5 USD/ounce, tương đương 1,23%, lên 4.207.6 USD/ounce; ngược lại, giá vàng giao tháng 8 giảm 0,35%, còn 4.158,26 USD/ounce. Diễn biến này cho thấy thị trường vàng thế giới vẫn đang trong trạng thái biến động mạnh và chưa xác lập xu hướng rõ ràng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Áp lực điều chỉnh lên giá vàng bắt đầu từ cuối phiên giữa tuần trước, khi thị trường phản ứng với các tín hiệu chính sách tiền tệ mang tính “diều hâu” hơn từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Trong dự báo kinh tế mới công bố, Fed để ngỏ khả năng có thể tăng lãi suất trở lại trước cuối năm, thay vì tiếp tục kỳ vọng chu kỳ cắt giảm như trước đó. Cùng với các phát biểu nhấn mạnh ưu tiên kiểm soát lạm phát của Chủ tịch Fed Kevin Warsh, kỳ vọng thị trường về chính sách tiền tệ đã nhanh chóng bị điều chỉnh theo hướng thắt chặt hơn.
Sự thay đổi này đã kéo theo đà tăng của lợi suất trái phiếu Mỹ và đồng USD, qua đó gây áp lực trực tiếp lên vàng – tài sản không mang lại lợi suất. Trong bối cảnh đó, vàng đã đánh mất phần lớn mức tăng trước đây. Đáng chú ý, do thị trường Mỹ nghỉ lễ Juneteenth, thanh khoản giảm mạnh, khiến các biến động giá trong giai đoạn này càng trở nên lớn hơn bình thường.
Dù chịu áp lực ngắn hạn, nhiều chuyên gia vẫn cho rằng xu hướng dài hạn của vàng chưa bị phá vỡ. Theo một số phân tích từ Saxo Bank, vùng hỗ trợ quan trọng hiện quanh mốc 4.000 USD/ounce; nếu giữ vững được ngưỡng này, đợt giảm hiện tại nhiều khả năng chỉ là nhịp điều chỉnh trong một xu hướng tăng lớn hơn.
Ở chiều ngược lại, vàng vẫn đang chịu tác động đan xen giữa chính sách tiền tệ thắt chặt, đồng USD mạnh và lợi suất trái phiếu tăng. Tuy nhiên, các yếu tố như rủi ro địa chính trị và áp lực lạm phát kéo dài vẫn đóng vai trò như “lực đỡ” cho thị trường. Vì vậy, nếu giá tiếp tục suy yếu, nhiều chuyên gia cho rằng đây có thể là giai đoạn tích lũy hơn là khởi đầu cho một xu hướng giảm dài hạn.