Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 23/6/2026, giá vàng miếng SJC tăng mạnh 1,3 - 1,4 triệu đồng/lượng so với phiên hôm qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 23/6/2026: Giá vàng trong nước tăng sốc |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 145,5 - 148,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 1,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý tăng 1,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra, giao dịch quanh mức 145,5 - 148,5 triệu đồng/lượng (mua - bán).
Giá vàng miếng SJC tại Tập đoàn Doji ở Hà Nội và TP.HCM tăng 1,4 triệu đồng/lượng, giao dịch ở quanh mức 145,6 - 148,6 triệu đồng/lượng (mua - bán).
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 145,6 - 148,6 triệu đồng/lượng, tăng 1,9 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng mạnh 1,4 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 145,6 - 148,6 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 145,6 - 148,6 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, tại Bảo Tín Mạnh Hải giá vàng nhẫn tròn ép vỉ tăng 1,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và chiều bán ra, giao dịch quanh mức 144,8 - 148,3 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 145,6 - 148,6 triệu đồng/lượng, tăng 1,4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra so. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý tăng 2,2 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng 1,7 triệu đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch quanh mức 145,2 - 148,2 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu tăng 700.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng 900.000 đồng/lượng bán ra, giao dịch ở mức 144,4 - 147,9 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 3,5 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 23/06/2026 09:31 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,500 ▼60K | 14,800 ▼60K |
| Kim TT/AVPL | 14,500 ▼60K | 14,800 ▼60K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,500 ▼60K | 14,800 ▼60K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,500 ▲100K | 13,700 ▲100K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,450 ▲100K | 13,650 ▲100K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 14,100 ▼50K | 14,600 ▼50K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 14,050 ▼50K | 14,550 ▼50K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,980 ▼50K | 14,530 ▼50K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 23/06/2026 08:39 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 144,900 ▼600K | 147,900 ▼600K |
| Hà Nội - PNJ | 144,900 ▼600K | 147,900 ▼600K |
| Đà Nẵng - PNJ | 144,900 ▼600K | 147,900 ▼600K |
| Miền Tây - PNJ | 144,900 ▼600K | 147,900 ▼600K |
| Tây Nguyên - PNJ | 144,900 ▼600K | 147,900 ▼600K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 144,900 ▼600K | 147,900 ▼600K |
| 1. AJC - Cập nhật: 23/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,500 ▼60K | 14,800 ▼60K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,500 ▼60K | 14,800 ▼60K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,500 ▼60K | 14,800 ▼60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,480 ▼60K | 14,780 ▼60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,480 ▼60K | 14,780 ▼60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,480 ▼60K | 14,780 ▼60K |
| NL 99.90 | 12,950 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,000 | |
| Trang sức 99.9 | 13,970 ▼60K | 14,670 ▼60K |
| Trang sức 99.99 | 13,980 ▼60K | 14,680 ▼60K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1311K | 148 ▼1338K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 145 ▼1311K | 14,802 ▼60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 145 ▼1311K | 14,803 ▼60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,449 ▼6K | 1,479 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,449 ▼6K | 148 ▼1338K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,429 ▼6K | 1,464 ▲1317K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 13,795 ▼124750K | 14,495 ▼131050K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 100,461 ▼450K | 109,961 ▼450K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 90,212 ▲81150K | 99,712 ▲89700K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 79,963 ▼366K | 89,463 ▼366K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 7,601 ▼35K | 8,551 ▼35K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,705 ▼250K | 61,205 ▼250K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1311K | 148 ▼1338K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1311K | 148 ▼1338K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1311K | 148 ▼1338K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1311K | 148 ▼1338K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1311K | 148 ▼1338K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1311K | 148 ▼1338K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1311K | 148 ▼1338K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1311K | 148 ▼1338K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1311K | 148 ▼1338K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1311K | 148 ▼1338K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 145 ▼1311K | 148 ▼1338K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Theo Kitco, tính đến 8h30 ngày 23/6 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm nhẹ 14,6 USD/ounce, tương đương 0,36%, xuống 4,175.4 USD/ounce; trong khi giá vàng giao tháng 8 tăng 0,1%, lên 4.206,75 USD. Thị trường kim loại quý sáng nay chứng kiến những phản ứng trái chiều trước áp lực từ chính sách tiền tệ của Mỹ và các tín hiệu mới trên bàn đàm phán địa chính trị.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Sức ép lớn nhất đối với đà tăng của vàng hiện đến từ lộ trình thắt chặt tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Công cụ CME FedWatch cho thấy giới giao dịch đã đẩy xác suất Fed tăng lãi suất vào tháng 12 lên tới 89%, tăng mạnh so với mức 61% ghi nhận trước cuộc họp tuần trước. Hiện có 9/19 nhà hoạch định chính sách của Fed đồng thuận về việc cần tăng lãi suất trong năm nay. Trong môi trường lãi suất neo cao, vàng – vốn là tài sản không sinh lời tạm thời mất đi lợi thế cạnh tranh dòng tiền. Thậm chí, Bank of America tuần trước đã hạ bớt sự lạc quan khi nhận định mục tiêu giá vàng đạt 6.000 USD/ounce khó có thể xảy ra nếu thị trường không loại bỏ hoàn toàn kỳ vọng tăng lãi suất, dù các nền tảng vĩ mô dài hạn hỗ trợ vàng vẫn nguyên vẹn.
Tuy nhiên, đà giảm của kim loại quý đã được kìm giữ nhờ những biến động từ thị trường năng lượng. Phó Tổng thống Mỹ JD Vance vừa cho biết các cuộc thảo luận với Iran tại Thụy Sĩ đang tạo nền tảng tốt cho một thỏa thuận hòa bình toàn diện. Thông tin này lập tức khiến giá dầu Brent lao dốc hơn 3%. Ông Ole Hansen, chuyên gia tại Saxo Bank, phân tích rằng việc nguồn cung dầu mới có khả năng sớm quay lại thị trường sẽ hạ nhiệt giá năng lượng, từ đó tạo ra những dịch chuyển dòng vốn có lợi và hỗ trợ ngược lại cho giá vàng trong ngắn hạn.
Sự phân hóa cũng diễn ra trên các thị trường kim loại khác: trong khi giá bạc giao ngay tăng 0,5% lên 65,21 USD/ounce và bạch kim tăng 0,3% lên 1.668,43 USD/ounce, thì palladium lại giảm nhẹ 0,1%, lùi về mức 1.256,68 USD/ounce.