| Dự báo giá vàng ngày mai 25/6: Áp lực giảm vẫn hiện hữu, thị trường có thể đi ngang Dự báo giá vàng ngày mai 26/6: Đà giảm chưa dừng lại Dự báo giá vàng ngày mai 27/6: Tiếp đà tăng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 27/6/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn đồng loạt tăng từ 1,3 - 1,5 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 144,3 - 148,5 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 28/6: Đà tăng chưa dừng, vàng SJC có thể tiếp tục bứt phá |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở mức 144,3 - 148,5 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên sáng nay. Chênh lệch 2 chiều mua – bán ở mức 4,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý tăng 1,5 triệu đồng/lượng mua vào và bán ra so với phiên sáng nay, giao dịch quanh mức 145,3 - 148,5 triệu đồng/. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,2 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 145 - 148,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 145 - 148,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 144,3 - 148,3 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra so với phiên sáng nay. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long giao dịch ở mức 144,3 - 148 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và chiều bán ra so với phiên sáng nay. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 3,7 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 tại Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội tăng mạnh 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra so với phiên sáng nay, giao dịch ở mức 145,5 - 148,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng.
Tại Công ty Phú Quý, giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tăng mạnh 1,5 triệu đồng/lượng mua vào và bán ra so với phiên sáng nay, giao dịch quanh mức 145 - 148 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng hôm nay
| 1. DOJI - Cập nhật: 27/06/2026 08:36 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,550 ▲150K | 14,850 ▲150K |
| Kim TT/AVPL | 14,550 ▲150K | 14,850 ▲150K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,550 ▲150K | 14,850 ▲150K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,300 ▲150K | 13,500 ▲150K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,250 ▲150K | 13,450 ▲150K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 13,800 ▲150K | 14,300 ▲150K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 13,750 ▲150K | 14,250 ▲150K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,680 ▲150K | 14,230 ▲150K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 27/06/2026 09:44 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 145,500 ▲1700K | 148,500 ▲1700K |
| Hà Nội - PNJ | 145,500 ▲1700K | 148,500 ▲1700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 145,500 ▲1700K | 148,500 ▲1700K |
| Miền Tây - PNJ | 145,500 ▲1700K | 148,500 ▲1700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 145,500 ▲1700K | 148,500 ▲1700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145,500 ▲1700K | 148,500 ▲1700K |
| 1. AJC - Cập nhật: 27/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,550 ▲150K | 14,850 ▲150K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,550 ▲150K | 14,850 ▲150K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,550 ▲150K | 14,850 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,500 ▲200K | 14,800 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,500 ▲200K | 14,800 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,500 ▲200K | 14,800 ▲150K |
| NL 99.90 | 12,950 ▲50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,000 ▲50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,990 ▲150K | 14,690 ▲150K |
| Trang sức 99.99 | 14,000 ▲150K | 14,700 ▲150K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,455 ▲1311K | 14,852 ▲150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,455 ▲1311K | 14,853 ▲150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,454 ▲15K | 1,484 ▲15K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,454 ▲15K | 1,485 ▲1338K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,434 ▲15K | 1,469 ▲15K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 138,446 ▲124750K | 145,446 ▲131050K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 100,836 ▲1125K | 110,336 ▲1125K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 90,552 ▲1020K | 100,052 ▲1020K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 80,268 ▲915K | 89,768 ▲915K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 76,301 ▲874K | 85,801 ▲874K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,913 ▲625K | 61,413 ▲625K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1311K | 1,485 ▲1338K |
Dự báo giá vàng ngày mai 28/6/2026
Thị trường vàng thế giới đang bước vào giai đoạn biến động mạnh khi hàng loạt yếu tố kinh tế vĩ mô và địa chính trị cùng lúc tác động đến diễn biến giá. Theo Kitco, tính đến 16h00 ngày 27/6 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay tăng lên 4.088,6 USD/ounce, tăng 63 USD/ounce, tương đương 1,55% so với phiên trước. Đây được xem là nhịp hồi phục đáng chú ý sau giai đoạn chịu áp lực điều chỉnh từ chính sách tiền tệ của Mỹ.
Động lực tăng giá trong phiên đến từ sự suy yếu của đồng USD và việc lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm hạ xuống quanh 4,4%, qua đó giúp vàng lấy lại sức hấp dẫn. Cùng xu hướng, giá bạc cũng tăng mạnh lên 59,05 USD/ounce. Trong khi đó, áp lực lạm phát từ thị trường năng lượng tạm thời dịu bớt khi dầu WTI giảm còn khoảng 69,23 USD/thùng. Thị trường cũng đánh giá rủi ro gián đoạn nguồn cung dầu qua eo biển Hormuz đã giảm khi lưu lượng hàng hải phục hồi khoảng 80% so với trước đó, góp phần xoa dịu tâm lý lo ngại của giới đầu tư.
Tuy nhiên, triển vọng ngắn hạn của vàng vẫn chưa hoàn toàn thuận lợi. Giới đầu tư tiếp tục theo dõi sát định hướng chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) khi khả năng xuất hiện thêm một đợt tăng lãi suất trong năm nay vẫn chưa bị loại bỏ. Bên cạnh đó, làn sóng phát triển mạnh mẽ của trí tuệ nhân tạo (AI) đang củng cố sức chống chịu của nền kinh tế Mỹ, thu hút dòng vốn vào các tài sản rủi ro và phần nào làm giảm nhu cầu nắm giữ vàng.
Ở góc độ kỹ thuật, giới phân tích cho rằng vàng cần vượt vùng kháng cự 4.115–4.248 USD/ounce để xác lập xu hướng tăng mới, trong khi mốc hỗ trợ quan trọng nằm tại 3.959 USD/ounce. Dù còn nhiều biến số trong ngắn hạn, triển vọng dài hạn vẫn được đánh giá tích cực. Bank of America (BofA) tiếp tục giữ mục tiêu giá vàng đạt 6.000 USD/ounce, dù quá trình này có thể kéo dài hơn dự kiến. Trong khi đó, BMO Capital Markets dự báo vàng có thể chạm mốc 5.000 USD/ounce ngay trong quý I năm tới.
Động lực lớn nhất vẫn đến từ xu hướng gia tăng dự trữ vàng của các ngân hàng trung ương. Báo cáo mới nhất của Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho biết 89% ngân hàng trung ương được khảo sát kỳ vọng lượng vàng dự trữ toàn cầu sẽ tiếp tục tăng trong 12 tháng tới. Trong bối cảnh nợ công toàn cầu ở mức cao, lạm phát vẫn tiềm ẩn rủi ro và bất ổn địa chính trị chưa hoàn toàn chấm dứt, vàng tiếp tục khẳng định vai trò là tài sản phòng thủ chiến lược, được kỳ vọng duy trì sức hút trong dài hạn.