Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 25/6/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn giảm từ 800 – 1,2 triệu đồng/lượng, giao dịch ở mức 143 - 146,2 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 26/6: Đà giảm chưa dừng lại |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC giảm 800 nghìn đồng/lượng, niêm yết ở mức 143,20 - 146,20 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào - bán ra.
Tương tự, giá vàng miếng SJC tại hệ thống DOJI điều chỉnh giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, giao dịch xuống mức 143 - 146 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Phú Quý niêm yết giá mua vào ở mức 142,50 triệu đồng/lượng và bán ra 146 triệu đồng/lượng, lần lượt giảm 1,2 triệu đồng và 1 triệu đồng ở mỗi chiều.
Giá vàng miếng tại PNJ ghi nhận mức giảm 800 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, đưa giá về mức 143,20 - 146,20 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Ở Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng SJC được điều chỉnh giảm mạnh hơn, với mức 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 141 - 145 triệu đồng/lượng.
Tại Heek thống Mi Hồng, giá vàng miếng giảm 1,2 triệu đồng/lượng cho cả chiều mua - bán, đưa giá mua vào xuống 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra còn 145,5 triệu đồng/lượng.
Đối với giá vàng nhẫn trong trơn, tại Công ty SJC, giá vàng nhẫn ghi nhận mức giảm 800 nghìn đồng/lượng cho cả hai chiều mua - bán, kéo giá giao dịch xuống mức 143,10 - 146,10 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn DOJI, đồng loạt giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch, đưa giá mua vào về 143 triệu đồng/lượng và giá bán ra về 146 triệu đồng/lượng.
Ở Tập đoàn Phú Quý, giá vàng nhẫn giảm 1 triệu đồng/lượng xuống 142,50 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giảm về 145,50 triệu đồng/lượng.
Đối với hệ thống PNJ, giá vàng nhẫn được điều chỉnh giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết ở mức 143 - 146 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra.
Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức giảm mạnh nhất ở chiều mua vào với 1,5 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra giảm 1 triệu đồng/lượng, đưa giá niêm yết về mức 141 - 145 triệu đồng/lượng.
Tại Mi Hồng, giá vàng nhẫn điều chỉnh giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, kéo giá mua vào - bán ra xuống mức 143,50 - 145,50 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng hôm nay
| 1. DOJI - Cập nhật: 25/06/2026 09:57 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,300 ▼100K | 14,600 ▼100K |
| Kim TT/AVPL | 14,300 ▼100K | 14,600 ▼100K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,300 ▼100K | 14,600 ▼100K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,100 ▼200K | 13,300 ▼200K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,050 ▼200K | 13,250 ▼200K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 13,700 ▼200K | 14,200 ▼200K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 13,650 ▼200K | 14,150 ▼200K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,580 ▼200K | 14,130 ▼200K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 25/06/2026 10:39 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Hà Nội - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Miền Tây - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 143,000 ▼1000K | 146,000 ▼1000K |
| 1. AJC - Cập nhật: 25/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,250 ▼150K | 14,620 ▼80K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,250 ▼150K | 14,620 ▼80K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,250 ▼150K | 14,620 ▼80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,200 ▼50K | 14,550 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,200 ▼50K | 14,550 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,200 ▼50K | 14,550 ▼50K |
| NL 99.90 | 12,900 ▼50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,950 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,740 ▼50K | 14,440 ▼50K |
| Trang sức 99.99 | 13,750 ▼50K | 14,450 ▼50K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,432 ▲1288K | 14,622 ▼80K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,432 ▲1288K | 14,623 ▼80K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,431 ▼8K | 1,461 ▼8K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,431 ▼8K | 1,462 ▲1315K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,411 ▼8K | 1,446 ▼8K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 136,168 ▲122472K | 143,168 ▲128772K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,111 ▼600K | 108,611 ▼600K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 88,988 ▼544K | 98,488 ▼544K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 78,865 ▼488K | 88,365 ▼488K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 7,496 ▼67931K | 8,446 ▼76481K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,954 ▼334K | 60,454 ▼334K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,432 ▲1288K | 1,462 ▲1315K |
Dự báo giá vàng ngày mai 26/6/2026
Theo Kitco, tính đến 16h00 ngày 25/6 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay giảm về mức 3,992.9 USD/ounce, giảm 5,5 USD/ounce, tương đương 0,15% so với phiên trước. Việc kim loại quý đánh mất mốc tâm lý 4.000 USD/ounce đang trở thành tâm điểm chú ý của giới đầu tư quốc tế, trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu xuất hiện nhiều biến động đáng chú ý.
Dù giá dầu thế giới tiếp tục lao dốc sau khi căng thẳng tại khu vực Trung Đông có dấu hiệu hạ nhiệt. Eo biển Hormuz – tuyến vận tải năng lượng quan trọng bậc nhất thế giới vẫn được xem là điểm nóng địa chính trị, nhưng tác động lên thị trường đã thay đổi đáng kể. Khuôn khổ tạm thời giữa Mỹ và Iran nhằm giảm căng thẳng, khôi phục hoạt động hàng hải và duy trì dòng chảy dầu mỏ đang giúp cải thiện tâm lý thị trường. Nhờ đó, lưu lượng tàu chở dầu qua Hormuz vẫn ổn định, kéo giá dầu giảm và làm suy yếu nhu cầu tìm kiếm tài sản trú ẩn an toàn.
Tuy nhiên, thay vì được hỗ trợ bởi những bất ổn địa chính trị, giá vàng hiện chịu ảnh hưởng mạnh hơn từ chính sách tiền tệ của Mỹ. Động lực chính đến từ sự phục hồi của đồng USD khi thị trường ngày càng gia tăng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục duy trì lập trường lãi suất cao. Chỉ số DXY đã tăng lên mức cao nhất kể từ tháng 5/2025, cho thấy dòng vốn đang quay trở lại đồng bạc xanh, qua đó tạo áp lực trực tiếp lên vàng.
David Morrison, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Trade Nation, cảnh báo việc giá vàng rơi xuống dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce có thể kích hoạt làn sóng bán tháo mới do các lệnh dừng lỗ tự động. Dù vậy, ông cũng lưu ý rằng nếu đà giảm kéo dài, chỉ báo MACD trên đồ thị ngày có thể rơi vào vùng quá bán, mở ra khả năng xuất hiện nhịp hồi kỹ thuật.
Trong ngắn hạn, nhiều chuyên gia cho rằng mức đáy hai tuần vừa ghi nhận chưa chắc đã là vùng đáy cuối cùng. Thị trường hiện đang phản ánh rất mạnh kỳ vọng Fed tiếp tục thắt chặt chính sách, trong khi những rủi ro từ khả năng suy yếu của nền kinh tế Mỹ vẫn chưa được định giá đầy đủ. Đây được xem là yếu tố có thể tạo ra những biến động bất ngờ đối với cả đồng USD lẫn giá vàng trong thời gian tới.