| Dự báo giá vàng ngày mai 15/6: Giá vàng nhiều khả năng tăng nhẹ Dự báo giá vàng ngày mai 16/6: Nhiều khả năng tiếp tục tăng Dự báo giá vàng ngày mai 17/6: Giá vàng tiếp tục tăng nhẹ |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 17/6/2026 phiên chiều nay, giá vàng miếng SJC đảo chiều giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều bán so với mức niêm yết sáng nay, xuống mức 148,8-151,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 18/6: Giá vàng có thể đi ngang với biên độ hẹp |
Giávàng nhẫn loại 1 - 5 chỉ của SJC cũng giảm 1 triệu đồng mỗi lượng ở chiều mua và giảm 500.000 đồng một lượng ở chiều bán, niêm yết ở mức 148,7 - 151,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Tương tự, giá vàng nhẫn 9999 tại Doji cũng được điều chỉnh giảm 1 triệu đồng mỗi lượng ở chiều mua và giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều bán, về mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng (mua - bán).
Giá vàng nhẫn trơn của Bảo Tín Minh Châu giảm xuống mức 148,8 - 151,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và giảm 500.000 đồng/lượng ở chiều bán so với phiên sáng nay
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 17/06/2026 15:39 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,880 ▼70K | 15,130 ▼20K |
| Kim TT/AVPL | 14,900 ▼100K | 15,150 ▼50K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,900 ▼100K | 15,150 ▼50K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 14,150 ▼150K | 14,350 ▼150K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 14,100 ▼150K | 14,300 ▼150K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 14,650 | 15,050 |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 14,600 | 15,000 |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 14,530 | 14,980 |
| 1. PNJ - Cập nhật: 17/06/2026 16:06 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 148,300 ▼200K | 151,300 ▼200K |
| Hà Nội - PNJ | 148,300 ▼200K | 151,300 ▼200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 148,300 ▼200K | 151,300 ▼200K |
| Miền Tây - PNJ | 148,300 ▼200K | 151,300 ▼200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 148,300 ▼200K | 151,300 ▼200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 148,300 ▼200K | 151,300 ▼200K |
| 1. AJC - Cập nhật: 17/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,880 ▼70K | 15,130 ▼20K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,880 ▼70K | 15,130 ▼20K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,880 ▼70K | 15,130 ▼20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,880 ▼20K | 15,130 ▼20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,880 ▼20K | 15,130 ▼20K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,880 ▼20K | 15,130 ▼20K |
| NL 99.90 | 13,850 ▼100K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,900 ▼100K | |
| Trang sức 99.9 | 14,320 ▼20K | 15,020 ▼20K |
| Trang sức 99.99 | 14,330 ▼20K | 15,030 ▼20K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,488 ▼7K | 15,132 ▼20K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,488 ▼7K | 15,133 ▼20K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,487 ▼7K | 1,512 ▼2K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,487 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,467 ▼7K | 1,497 ▼2K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 141,218 ▼198K | 148,218 ▼198K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 102,936 ▼150K | 112,436 ▼150K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 92,456 ▼136K | 101,956 ▼136K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 81,976 ▼122K | 91,476 ▼122K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 77,934 ▲70129K | 87,434 ▲78679K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 53,081 ▼84K | 62,581 ▼84K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,488 ▼7K | 1,513 ▼2K |
Dự báo giá vàng ngày mai 18/6/2026
Theo Kitco, tính đến 16h00 ngày 17/6 (giờ Việt Nam), giá vàng giao giảm xuống mức 4,326.6 USD/ounce, giảm 4,8 USD/ounce, tương đương 0,12% so với phiên trước. Giá vàng thế giới giảm nhẹ trở lại, trong bối cảnh đồng USD suy yếu và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ đi xuống. Tuy nhiên, tâm lý thị trường hiện đang dồn sự chú ý vào cuộc họp của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC), khiến giá vàng chịu áp lực chốt lời và giao dịch thận trọng.
Cuộc họp diễn ra trong hai ngày 16-17/6 được xem là sự kiện có ý nghĩa đặc biệt khi đây là lần đầu tiên tân Chủ tịch Fed Kevin Warsh điều hành phiên họp chính sách tiền tệ. Thị trường đang theo dõi sát mọi tín hiệu phát đi từ Fed, nhất là sau những phát biểu cho thấy ông Warsh muốn thay đổi cách cơ quan này đánh giá và truyền tải các dữ liệu kinh tế. Nhiều nhà phân tích nhận định đây có thể là bước khởi đầu cho một quá trình điều chỉnh sâu rộng đối với khuôn khổ chính sách đã được xây dựng trong nhiều năm qua.
Kịch bản được đánh giá có khả năng cao nhất là Fed tiếp tục giữ nguyên lãi suất trong quyết định công bố vào rạng sáng 18/6 (giờ Việt Nam). Triển vọng hạ nhiệt căng thẳng tại Trung Đông cùng xu hướng giảm của giá dầu đang tạo thêm cơ sở cho lựa chọn này.
Dẫu vậy, bất kỳ thông điệp cứng rắn nào từ Fed cũng có thể đẩy đồng USD tăng giá, qua đó gây sức ép lên vàng. Trong khi đó, lạm phát Mỹ vẫn ở mức cao khiến khả năng tăng lãi suất vào cuối năm chưa thể bị loại bỏ. Ngược lại, nhu cầu mua vàng từ các ngân hàng trung ương và lo ngại về nợ công toàn cầu tiếp tục là những bệ đỡ quan trọng cho giá vàng trong dài hạn.