Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 16h00 ngày 12/6/2026, phiên chiều nay, giá vàng miếng SJC và giá vàng nhẫn phục hồi khi các doanh nghiệp đồng loạt điều chỉnh giá vàng miếng SJC tăng mạnh, đưa giá bán ra trở lại trên ngưỡng 145 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Dự báo giá vàng ngày mai 13/6: Nhiều khả năng đi ngang hoặc giảm nhẹ |
Giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC), Tập đoàn Doji, Phú Quý, hệ thống PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 11,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 9,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với phiên chiều hôm qua. Sau điều chỉnh, giao dịch vàng miếng được niêm yết ở mức 142,4 - 145,5 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, hệ thống Mi Hồng là đơn vị có mức điều chỉnh mạnh nhất thị trường khi tăng 11,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 11 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Hiện doanh nghiệp này niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 143 - 145 triệu đồng/lượng.
Đối với vàng nhẫn, cũng ghi nhận diễn biến khởi sắc khi đồng loạt bật tăng mạnh. Theo đó, tại Công ty SJC, Tập đoàn Phú Quý và hệ thống PNJ, giá vàng nhẫn tăng 11,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 9,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra. Sau điều chỉnh, giá giao dịch được đưa lên mức 142,3 - 145,3 triệu đồng/lượng tại SJC và 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng tại Phú Quý, PNJ.
Tại hệ thống Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn tăng 10,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 8,4 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện được giao dịch quanh mức 142,4 - 145,4 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Tập đoàn Doji nâng giá vàng nhẫn thêm 10,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch lên mức 142,5 - 145,5 triệu đồng/lượng.
Riêng hệ thống Mi Hồng ghi nhận mức tăng nổi bật với 11,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 11 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng nhẫn lên mức 143 - 145 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. DOJI - Cập nhật: 12/06/2026 16:57 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 14,290 ▲950K | 14,590 ▲750K |
| Kim TT/AVPL | 14,300 ▲960K | 14,600 ▲760K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 14,300 ▲960K | 14,600 ▲760K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 13,600 ▲500K | 13,800 ▲500K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 13,550 ▲500K | 13,750 ▲500K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 14,050 ▲800K | 14,450 ▲800K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 14,000 ▲800K | 14,400 ▲800K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 13,930 ▲800K | 14,380 ▲800K |
| 1. PNJ - Cập nhật: 12/06/2026 17:13 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 142,400 ▲9000K | 145,400 ▲7000K |
| Hà Nội - PNJ | 142,400 ▲9000K | 145,400 ▲7000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 142,400 ▲9000K | 145,400 ▲7000K |
| Miền Tây - PNJ | 142,400 ▲9000K | 145,400 ▲7000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 142,400 ▲9000K | 145,400 ▲7000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 142,400 ▲9000K | 145,400 ▲7000K |
| 1. AJC - Cập nhật: 12/06/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,240 ▲900K | 14,540 ▲700K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,240 ▲900K | 14,540 ▲700K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,240 ▲900K | 14,540 ▲700K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,240 ▲900K | 14,540 ▲700K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,240 ▲900K | 14,540 ▲700K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,240 ▲900K | 14,540 ▲700K |
| NL 99.90 | 13,050 ▲350K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,100 ▲350K | |
| Trang sức 99.9 | 13,730 ▲700K | 14,430 ▲700K |
| Trang sức 99.99 | 13,740 ▲700K | 14,440 ▲700K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▲90K | 1,454 ▲70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,424 ▲90K | 14,542 ▲700K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,424 ▲90K | 14,543 ▲700K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,423 ▲90K | 1,453 ▲70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,423 ▲90K | 1,454 ▲70K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,403 ▲90K | 1,438 ▲70K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 135,376 ▲6930K | 142,376 ▲6930K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 98,511 ▲89185K | 108,011 ▲97735K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 88,444 ▲4761K | 97,944 ▲4761K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 78,377 ▲4271K | 87,877 ▲4271K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 74,494 ▲4082K | 83,994 ▲4082K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,621 ▲2920K | 60,121 ▲2920K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▲90K | 1,454 ▲70K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▲90K | 1,454 ▲70K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▲90K | 1,454 ▲70K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▲90K | 1,454 ▲70K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▲90K | 1,454 ▲70K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▲90K | 1,454 ▲70K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▲90K | 1,454 ▲70K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▲90K | 1,454 ▲70K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▲90K | 1,454 ▲70K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▲90K | 1,454 ▲70K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,424 ▲90K | 1,454 ▲70K |
Dự báo giá vàng ngày mai 13/6/2026
Theo Kitco, tính đến 16h00 ngày 12/6 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao tăng lên mức 4,212.6 USD/ounce, tăng 1,9 USD/ounce, tương đương 0,05% so với phiên trước.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay Nguồn: kito.com |
Giá vàng thế giới tiếp tục thu hút sự chú ý của giới đầu tư khi thị trường đứng trước nhiều tín hiệu trái chiều từ kinh tế Mỹ và các điểm nóng địa chính trị. Tuy nhiên, đằng sau mức tăng khiêm tốn này là tâm lý thận trọng bao trùm thị trường. Kitco News cho biết, trong 8 giờ giao dịch đầu phiên hôm qua, giá vàng gần như đi ngang và xuất hiện liên tiếp hai nến doji trên biểu đồ 4 giờ – tín hiệu cho thấy cả bên mua lẫn bên bán đều chưa sẵn sàng đặt cược mạnh vào xu hướng mới.
Áp lực giảm giá bắt nguồn từ báo cáo việc làm Mỹ khả quan hơn dự báo công bố cuối tuần trước. Dữ liệu này khiến giá vàng lao dốc từ trên 4.500 USD xuống còn 4.353 USD/ounce chỉ trong một phiên, đồng thời kéo giá xuống dưới đường trung bình động 200 ngày – ngưỡng kỹ thuật quan trọng mà vàng duy trì phía trên kể từ tháng 10/2023. Đây được xem là tín hiệu xác nhận động lượng giảm đang chiếm ưu thế.
Đà suy yếu càng rõ nét hơn sau khi Mỹ công bố chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 5. Dù lạm phát cao thường hỗ trợ vàng, thị trường lại phản ứng ngược khi CPI tăng đã củng cố kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn. Điều này khiến lợi suất thực duy trì ở mức cao, làm giảm sức hấp dẫn của vàng – tài sản không sinh lãi.
Dù vậy, rủi ro địa chính trị vẫn là điểm tựa quan trọng cho kim loại quý. Những diễn biến liên quan đến Trung Đông, đặc biệt là tiến trình đàm phán Mỹ - Iran, tiếp tục được theo dõi sát sao. Bất kỳ dấu hiệu đổ vỡ ngoại giao nào cũng có thể nhanh chóng kích hoạt nhu cầu trú ẩn an toàn, tạo động lực giúp giá vàng phục hồi trong ngắn hạn.