![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 27/7/2026: Giá gạo trắng xuất khẩu tăng, nội địa ổn định |
Giá gạo trong nước
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu tiếp tục đi ngang so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu CL 555 dao động ở mức 9.700 - 9.800 đồng/kg; gạo IR 504 ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; giá gạo OM 5451 ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 27/7/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine hiện ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 15.500 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động từ 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái thu mua với giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật ở mức 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp không biến động so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg;…
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 27/7/2026 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm không đổi so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm thơm hiện ở mức 8.400 - 8.500 đồng/kg; giá cám ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 27/7/2026 |
Giá lúa trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay duy trì ổn định so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.850 - 7.000 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) ở mức 6.400 - 6.500 đồng/kg; giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.800 - 7.000 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) hiện ở mức 6.100 - 6.300 đồng/kg; giá lúa tươi IR 50404 vẫn ổn định ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg;...
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 27/7/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo Jasmine của Việt Nam vẫn duy trì ổn định ở mức 546 - 550 USD/tấn, gạo thơm 5% tấm có giá 500 - 510 USD/tấn. Tuy nhiên, giá gạo trắng 5% tấm tăng 2 USD/tấn so với ngày hôm trước, lên mức 426 - 430 USD/tấn.
Tại Thái Lan, giá gạo trắng 5% tấm tăng nhẹ 2 USD/tấn, dao động trong khoảng 447 - 451 USD/tấn. Ở Ấn Độ, gạo trắng 5% tấm tăng 8 USD/tấn, lên mức 362 - 366 USD/tấn. Tương tự, giá gạo đồ 5% tấm dao động trong khoảng 362 – 366 USD/tấn, tăng 2 USD/tấn. Trong khi đó, giá gạo trắng 5% tấm của Pakistan vẫn giữ ôn định ở mức 410 - 414 USD/tấn.
Dù chịu tác động từ căng thẳng tại Trung Đông và những gián đoạn trên các tuyến vận tải biển quốc tế, xuất khẩu gạo của Ấn Độ vẫn ghi nhận tín hiệu tích cực trong đầu năm tài khóa 2026-2027. Trong giai đoạn tháng 4-6, kim ngạch xuất khẩu gạo đạt 3,03 tỷ USD, tăng hơn 4% so với cùng kỳ năm trước. Riêng tháng 6, giá trị xuất khẩu vượt 1 tỷ USD, tăng 16%, nhờ chuỗi cung ứng gạo basmati sang các thị trường vùng Vịnh từng bước được khôi phục khi căng thẳng tại Trung Đông dịu bớt.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp xuất khẩu vẫn thận trọng trước nguy cơ gián đoạn kéo dài trên các tuyến hàng hải qua Biển Đỏ và eo biển Hormuz. Theo ông Suraj Agarwal, Đồng sáng lập kiêm Giám đốc điều hành Rice Villa, việc tàu phải đi đường vòng làm tăng đáng kể chi phí vận chuyển và kéo dài thời gian giao hàng, khiến giá gạo Ấn Độ trở nên đắt hơn tại các thị trường Trung Đông và châu Âu.
Trong năm tài khóa 2025 - 2026, kim ngạch xuất khẩu gạo của Ấn Độ giảm 7,5%, còn 11,53 tỷ USD. Dù vậy, quốc gia này vẫn duy trì vị thế là nhà xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới trong hơn một thập kỷ, chiếm khoảng 45% thương mại gạo toàn cầu và cung ứng cả gạo basmati lẫn gạo thường tới hơn 140 quốc gia, cạnh tranh trực tiếp với Pakistan và Thái Lan.