![]() |
| Dự báo giá vàng 16/7: Giá vàng nhẫn, vàng miếng tăng "vọt" |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 15/7/2026, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Thị trường vàng trong nước tiếp tục duy trì đà phục hồi khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng giá so với phiên giao dịch buổi sáng. Tại các thương hiệu lớn như SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 145,5 - 148,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Riêng Phú Quý giao dịch ở mức 145 - 148,5 triệu đồng/lượng, cũng tăng 1 triệu đồng/lượng so với đầu phiên.
Phân khúc vàng nhẫn ghi nhận diễn biến tích cực không kém. Vàng nhẫn SJC tăng đồng loạt 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán, lên mức 144,5 - 148 triệu đồng/lượng. Tại DOJI, giá vàng nhẫn tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán, giao dịch tại 143,5 - 147,5 triệu đồng/lượng. PNJ cũng điều chỉnh tăng 1 triệu đồng/lượng chiều mua và 500.000 đồng/lượng chiều bán, đưa giá lên 143,5 - 147,5 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, vàng nhẫn Phú Quý tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết tại 144 - 147,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải nâng giá mua vàng nhẫn tròn 999,9 lên 142,5 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng so với buổi sáng. Đà tăng đồng loạt của thị trường cho thấy tâm lý giao dịch đã tích cực hơn sau giai đoạn điều chỉnh mạnh, trong bối cảnh giá vàng thế giới cũng có dấu hiệu phục hồi.
| 1. PNJ - Cập nhật: 15/07/2026 11:56 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 143,500 | 147,500 ▲500K |
| Hà Nội - PNJ | 143,500 | 147,500 ▲500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 143,500 | 147,500 ▲500K |
| Miền Tây - PNJ | 143,500 | 147,500 ▲500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 143,500 | 147,500 ▲500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 143,500 | 147,500 ▲500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 15/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,550 ▲100K | 14,850 ▲100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,550 ▲100K | 14,850 ▲100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,550 ▲100K | 14,850 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,400 ▲80K | 14,750 ▲80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,400 ▲80K | 14,750 ▲80K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,400 ▲80K | 14,750 ▲80K |
| NL 99.99 | 13,000 ▲100K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,950 | |
| Trang sức 99.9 | 13,940 ▲80K | 14,640 ▲80K |
| Trang sức 99.99 | 13,950 ▲80K | 14,650 ▲80K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲10K | 1,485 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,455 ▲10K | 14,852 ▲100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,455 ▲10K | 14,853 ▲100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,445 ▲10K | 148 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,445 ▲10K | 1,481 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 142 ▲1K | 146 ▲1K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 137,554 ▲990K | 144,554 ▲990K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,861 ▲750K | 109,661 ▲750K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 8,964 ▲68K | 9,944 ▲68K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 79,419 ▲610K | 89,219 ▲610K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,477 ▲584K | 85,277 ▲584K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,238 ▲417K | 61,038 ▲417K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲10K | 1,485 ▲10K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲10K | 1,485 ▲10K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲10K | 1,485 ▲10K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲10K | 1,485 ▲10K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲10K | 1,485 ▲10K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲10K | 1,485 ▲10K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲10K | 1,485 ▲10K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲10K | 1,485 ▲10K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲10K | 1,485 ▲10K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲10K | 1,485 ▲10K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲10K | 1,485 ▲10K |
Trên thị trường quốc tế, giá vàng giao ngay chiều 15/7 giao dịch quanh mức 4.031,78 USD/ounce, tương đương khoảng 128,6 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và phí). Sau chuỗi phiên giảm mạnh, kim loại quý đã bật tăng trở lại nhờ dữ liệu lạm phát Mỹ tháng 6 thấp hơn kỳ vọng, qua đó làm giảm áp lực về khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục tăng lãi suất trong thời gian tới.
Báo cáo mới công bố cho thấy chỉ số giá tiêu dùng (CPI) toàn phần giảm 0,4% trong tháng 6, mạnh nhất kể từ tháng 4/2020, đưa lạm phát theo năm xuống còn 3,5% từ mức 4,2%. Trong khi đó, CPI lõi – thước đo lạm phát được Fed đặc biệt theo dõi – cũng hạ xuống 2,6% so với 2,9% trước đó. Những số liệu tích cực này khiến thị trường gia tăng kỳ vọng Fed sẽ tạm dừng chu kỳ thắt chặt tiền tệ, đồng thời làm suy yếu đồng USD, qua đó hỗ trợ giá vàng phục hồi.
Giới đầu tư hiện dồn sự chú ý vào bài phát biểu sắp tới của Chủ tịch Fed Kevin Warsh trước Thượng viện để tìm thêm tín hiệu về chính sách lãi suất trong các cuộc họp tháng 7 và tháng 9. Bên cạnh đó, chỉ số USD Index giảm còn 100,81 điểm, trong khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm duy trì quanh 4,587%. Trên thị trường năng lượng, giá dầu Brent và WTI tiếp tục tăng lên lần lượt khoảng 85,78 USD/thùng và 80,02 USD/thùng, phản ánh những lo ngại kéo dài về nguồn cung toàn cầu.
Dự báo giá vàng ngày 13/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |
Dự báo giá vàng ngày 14/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |
Dự báo giá vàng ngày 15/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |